Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2011

HÁN VĂN GIÁO KHOA THƯ 10


BÀI 71
文與質  
                                說宛
孔子見子桑伯子。子桑伯子不衣冠而處。弟子曰︰夫子何爲見此人乎?其質美而無文,吾欲說而文之。孔子去,子桑伯子門人不悅曰夫子何爲見孔子乎?曰︰其質美而文繁,吾欲說而去其文。      
Dịch âm
Văn dữ chất1                              (Thuyết uyển)2
          Khổng Tử kiến Tử Tang Bá Tử. Tử Tang Bá Tử bất y quan nhi xử. Đệ tử viết: “Phu tử3 hà vi kiến thử nhân hồ?” Viết: “Kỳ chất mỹ nhi vô văn, ngô dục thuyết nhi văn chi.” Khổng tử khứ, Tử Tang Bá Tử môn nhân bất duyệt, viết: “Phu tử hà vi kiến Khổng Tử hồ?” Viết: “Kỳ chất mỹ nhi văn phồn, ngô dục thuyết nhi khử kỳ văn.”
Dịch nghĩa
          Văn và chất
Khổng Tử đến gặp Tử Tang Bá Tử.4 Tử Tang Bá Tử không áo mão trong khi tiếp Khổng Tử. Các đệ tử hỏi: “Thầy gặp người ấy làm chi thế?” Ngài nói: “Bẩm chất người ấy tốt mà không có văn vẻ, nên ta muốn làm cho ông ta văn vẻ hơn.” Khổng Tử đi rồi, môn nhân của Tử Tang Bá Tử không vui, hỏi: “Thầy tiếp Khổng Tử làm chi thế?” Ông nói: “Người ấy bẩm chất tốt mà văn vẻ nhiều quá. Ta muốn làm cho bớt phần văn vẻ của ông ta đi.”
 1 Văn chất: phần hình thức văn hoa bên ngoài là  văn, phần nội dung thực chất bên trong gọi là  chất. Cổ nhân cho rằng hai phần văn và chất cần phải hòa hợp cân xứng nhau mới là hoàn hảo.
2 Bài này là một dật thoại trích ở sách Thuyết uyển, một bộ sách xưa của Trung Hoa.
3 Phu tử: tiếng tôn xưng của các đệ tử gọi người thầy, khi tôn xưng bậc hiền giả hoặc người có địa vị cũng gọi bằng phu tử.
4 Tử Tang Bá Tử: một bậc hiền nhân ẩn danh sống đồng thời với Khổng Tử. Trong sách Luận ngữ ở chương I, thiên Hiến vấn có nhắc đến tên ông này. Có người cho Tử Tang Bá Tử và Tử Tang Hộ nói trong sách Trang tử là một người. 
NGỮ PHÁP
弟子 = 門人 = 門生 = 門徒 = 門下
          Các từ ngữ Hán Việt:  đệ tử, môn nhân, môn sinh, môn đồ, môn hạ,  đồ đệ, môn đệ có thể xem là những tiếng đồng nghĩa với nhau về đại thể.  Riêng về cấu trúc của hai chữ đệ tử có điều đáng chú ý. Đây là danh từ ghép theo lối liên hợp nhưng đã được định thể từ lâu, nên nếu đảo ngược vị trí thành tử đệ thì chúng ta có một tiếng khác nghĩa với đệ tử.
          Đệ tử không còn mang nghĩa gốc là em và con, mà chỉ những người theo học, tuân theo sự chỉ dạy của vị thầy được gọi là sư phụ.
          Còn  tử đệ tương đồng với tiếng  con em của ta, chỉ những người nhỏ tuổi trong gia đình, hay gia tộc, đối nghĩa với tiếng phụ huynh (cha anh) để chỉ những người có vai vế lớn hơn.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
CHẤT    ° vật thể – tính chất – gạn hỏi – thật thà phúc hậu – trái với văn – chỗ cốt yếu – âm khác là chí
Từ ngữ        ª  bản chất, tư chất, phẩm chất, tính chất, nguyên chất, đơn chất, thực chất, chất vấn, chất nghi, chất chính, vật chất
Đồng âm     cái lưỡi búa               con đỉa
                   ngựa cái – cưỡi ngựa trèo núi – định sẵn, ấn định =
TANG    ° cây dâu, được trồng lấy lá nuôi tằm
Từ ngữ        ° tang du 桑楡 nói hoàn cảnh người già sắp chết, vì người xưa tin rằng mặt trời buổi chiều lặn nơi cây tang du ở góc bể phía tây, tang bồng (hồ thỉ)
 滄海桑田 thương hải tang điền: bể thẳm ruộng dâu. Do truyền thuyết bà Ma cô năm lần chứng kiến việc biển xanh hóa thành ruộng dâu và ruộng dâu trở thành biển xanh mà có thành ngữ này, nói sự thay đổi lớn lao qua thời gian. Thành ngữ này thường được nói gọn thành tang thương.
桑間濮上  tang gian bộc thượng: trong dâu trên bộc, chỉ việc trai gái hẹn hò nhau một cách lén lút, bất chính
唯桑與梓必恭敬之 duy tang dữ tử tất cung kính chi: đối với cây dâu và cây thị (do cha mẹ trồng) thì phải nên kính trọng. (Kinh Thi) Do câu này mà hai tiếng  tang tử 桑梓 được dùng để nói về quê hương xứ sở. Như nói nỗi niềm tang tử tức là nỗi lòng nhớ quê.
Đồng âm     lễ tang – âm khác là táng (tang gia, tang chủ)
                   tốt, lành – đầy tớ – tang vật
                   cổ họng
                   của hối lộ – của ăn trộm (quả tang, tang vật) 
        ° bác (anh của cha) – người lớn tuổi – tước bá (sau tước hầu) – người đứng đầu, lớn nhất
Từ ngữ        ª bá chủ, bá phụ, bá trọng, bá tước, bá chủ
Đồng âm       (bách) một trăm (bá tính)
                   cầm đầu các nước chư hầu – cậy quyền hiếp đáp người yếu thế – chiếm đoạt, chiếm cứ (bá chủ, tranh bá đồ vương)
                   cây bá, cùng loại với cây thông (tùng bá) 
                   gieo giống – rắc ra – truyền rộng ra (bá cáo, truyền bá)
QUAN   ° cái mũ – âm khác là quán
Từ ngữ        ª gia quan, quan thưởng, y quan, quan đài, quan lễ
THUYẾT° nói rõ ra – trình bày – ngôn luận – âm khác là thuế
Từ ngữ        ª  lý thuyết, trần thuyết, luận thuyết, thuyết trình, tiểu thuyết, thuyết lý, biện thuyết, du thuyết, thuyết pháp, thuyết minh, giải thuyết, thuyết khách, xã thuyết
PHIỀN   ° (phồn) rất nhiều, phức tạp, rắc rối – sinh sôi nảy nở ra rất nhiều 
Từ ngữ        ª phồn thịnh, phồn hoa, phồn tạp, phồn sinh, phồn diễn, phiền phức, phồn xương
Đồng âm     mồ mã
                   tạp nhạp, lôi thôi – việc nhiều không chịu nổi – nhọc mệt – buồn phiền (phiền muộn, phiền não, ưu phiền)
KHỬ      ° bỏ, trừ đi – giấu cất đi – âm khác là khứ
Từ ngữ        ª trừ khử, khử độc, khử trọc lưu thanh



BÀI 72
 
                               揚名時
寒花耐久,春夏之花則不然。故生於憂苦亂離之人多堅實。風霜之威天之殺物正以成物。禍亂之降天之困人正以成人。草木不經霜雪則生意不固,人不經憂患則德慧不成。 
Dịch âm
Đạt biến1  Dương Danh Thì2
           Hàn hoa nại cửu, xuân hạ chi hoa tắc bất nhiên, cố sinh ư ưu khổ loạn ly chi nhân đa kiên thực. Phong sương1 chi uy, thiên chi sát vật, chính dĩ thành vật. Họa loạn chi giáng, thiên chi khốn nhân, chính dĩ thành nhân. Thảo mộc bất kinh sương tuyết tắc sinh ý bất cố; nhân bất kinh ưu hoạn tắc đức tuệ bất thành.
1 Đạt biến: Theo tinh thần Nho học, người ta sống trong đời khi ở cảnh thường thì xử sự theo đạo thường (gọi là  chấp kinh) nhưng khi gặp cảnh biến thì lại phải xử sự linh động theo cảnh biến (gọi là  tòng quyền). Biết khéo xử sự trong cảnh biến gọi là đạt biến, nghĩa là thông suốt được lẽ. Đạt biến còn có nghĩa là biết nhân theo cảnh ngộ không may mà rèn luyện cho mình thành người tài đức, biết lấy cảnh hoạn nạn ưu khổ mà rèn luyện chí khí, làm trường học thực tiễn.
2 Dương Danh Thì là một danh nho đời Tống.
1 Sương : chữ sương trong tiếng Việt vốn gốc từ chữ sương này ra, những đã biến đổi nghĩa. Trong tiếng Việt, sương dùng để chỉ giọt móc mà theo tiếng Hán gọi là  lộ , còn sương mù hay sa mù trong tiếng Việt thì tiếng Hán gọi là vụ . Chữ sương   trong tiếng Hán dùng để gọi một dạng hơi nước đọng thành thể đặc mà ở nước ta gần như không bao giờ có. Các từ  tin sương, tóc sương trong tiếng Việt là do các từ sương tín, sương mấn được dịch ra. Sương tín là tên gọi chim nhạn, nên nói nhạn tín (tin nhạn) cũng như nói sương tín (tin sương). Còn sương mấn có nghĩa là mái tóc ngã màu hoa râm như điểm sương. Chữ sương ở đây dùng tả về màu sắc: màu lốm đốm trắng như những hạt sương

Dịch nghĩa
Đạt lẽ biến thông
          Hoa mùa lạnh chịu đựng lâu bền, hoa mùa xuân, mùa hạ thì không thế. Cho nên những người sống trong cảnh lo khổ loạn ly phần nhiều chịu đựng bền bĩ. Với sức mạnh của gió sương tưởng như trời giết hại loài vật mà chính để giúp nên cho loài vật. Giáng điều họa loạn, tưởng trời cố ý làm khốn đốn người mà chính ra là để làm nên cho người. Cây cỏ không trải qua sự dày vò của sương tuyết thì sinh lực không bền chắc, con người không trải qua cảnh lo âu khốn cực thì tài đức không thành.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
NẠI        ° chịu đựng, nhẫn nhịn
Từ ngữ        ª nhẫn nại, nại hàn, nại lao, nại khổ
Đồng âm       nại hà 奈何: làm sao được 
                   lấy tay ấn mạnh xuống       cái vạc rất to (đỉnh nại)
LOẠN    ° lộn xộn – không có trật tự – giặc giả – rối rắm
Từ ngữ        ª loạn ly, loạn đả, loạn luân, loạn quân, loạn xạ, tao loạn, loạn thế, loạn tặc, náo loạn, loạn lạc, tác loạn
KIÊN     ° vững bền
Từ ngữ        ª kiên trinh, kiên cố, kiên chí, kiên tâm, kiên nhẫn, kiên quyết, kiên định, kiên trì
Đồng âm     keo lận – bon chen (kiên lận)
THỰC    ° đầy đủ – thật thà – thực sự – trái cày – sự tình (âm khác là thậät)
Từ ngữ        ª thực tế, thực tại, hư thực, thực chất, thực hiện, thực tiễn, hiện thực, thực nghiệm, thực dụng, thực tâm, thực tập, thực thể, thực quyền, thực hữu, thực tình
SƯƠNG          ° hơi nước gặp lạnh kết thành hạt nhỏ – một mùa sương, tức là một năm – thuốc bột trắng
Từ ngữ        ª  sương giáng, sương uy, phong sương, thu sương, sương tín, sương khí, tinh sương, tuyết sương, sương mấn
Đồng âm     đàn bà góa (sương phụ)      thùng xe – cái rương đựng đồ
UY         ° (oai) khiến người ta kính sợ – tỏ ra có quyền lực – hình pháp
Từ ngữ        ª uy danh, uy lực, uy nghiêm, uy thế, uy quyền, uy vũ, uy nghi, uy phong, lập uy, tác uy, tác phúc
CHÍNH ° (chánh) đúng, phải (trái nghĩa với  ngụy  và phản ) – thích đáng ngay thẳng – sửa lại cho đúng – sắp đặt lại – chủ trì việc gì 
Từ ngữ        ª chính nghĩa, chính đáng, chính trực, chính diện, chính ngôn, chính thức, chính khí, chính pháp, chính phó, chính tà, chính tâm, chính nguyệt, quy chính, trung chính, đính chính, chính xác
GIÁNG ° từ trên xuống – xuống dần dần – âm khác là hàng
Từ ngữ        ª  giáng lâm, giáng sinh, giáng thế, giáng phàm, giáng họa, giáng cấp, giáng phúc, thăng giáng
Đồng âm       sắc đỏ – hoa sắc đỏ (giáng hương)
TUỆ       ª sáng suốt, khôn ngoan
Từ ngữ        ª trí tuệ, mẫn tuệ, tuệ nhãn, tuệ tâm, tuệ giác, thông tuệ, phát tuệ
Đồng âm     cái chổi – sao chổi
                   bông lúa – bông các loại cây khác (kinh giới tuệ)

 BÀI 73
 
記前人之事以告後人,是爲歷史。治亂之原,開化之跡於此覘焉。所以鑒旣往戒將來也。今日國民之品性事業均有歷史遺傳之特質,故爲國民者不可不知本國歷史之大概。
Dịch âm
Lịch sử
          Ký tiền nhân chi sự dĩ cáo hậu nhân, thị vi lịch sử. Trị loạn chi nguyên khai hóa chi tích ư tử chiêm yên.1 Sở dĩ giám ký vãng giới tương lai dã. Kim nhật quốc dân chi phẩm tính, sự nghiệp quân hữu lịch sử di truyền chi đặc chất, cố vi quốc dân giả bất khả bất tri bản quốc lịch sử chi đại khái.
Dịch nghĩa
Lịch sử
          Ghi chép việc người trước để nói lại cho người sau, ấy là lịch sử. Nguyên lai của sự trị loạn, vết tích của sự khai hóa, đều trong ở đấy, cốt là để soi gương việc đã qua mà răn giới việc sắp đến. Quốc dân ngày nay đều có đặc tính di truyền phẩm cách sự nghiệp của lịch sử, cho nên bổn phận làm người dân trong nước không thể không biết đại khái về lịch sử nước mình được
1 Ư thử chiêm yên: theo đó mà xét. Chữ thử là đại danh từ thay cho cụm từ lịch sử để làm túc từ chỉ nơi chốn cho động từ chiêm.  


GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
QUÂN  ° đều, chia đều – cùng nhau – đồng đều với nhau
Từ ngữ        ª quân bình, quân cấp, quân hành, quân thế, quân phân, quân sản
Đồng âm
giai:        đều 人皆畏死 Nhân giai úy tử: người ta đều sợ chết
đồng:      cùng, đồng đều 三人同行  tam nhân đồng hành: ba người cùng đi
  câu:       đều, đủ cả 教子名俱揚  Giáo tử danh câu dương: Dạy con thảy đều có danh cả.
tịnh:       cùng, với nhau 並立 tịnh lập: cùng đứng với nhau
hàm:       đều 世界咸注意於我國情形 Thế giới hàm chú ý ư ngã quốc tình hình: Thế giới đều chú ý đến tình hình nước ta.
đô:         đều 事都壞 sự đô hoại: việc đều hỏng cả
tất:         thảy đều 衆人畢集 Chúng nhân tất tập: mọi người thảy đều họp lại
cộng:      chung đều, cùng chung 共有財產 Cộng hữu tài sản: của cải cùng có chung 
tề:                    cùng nhau, đều 落霞與孤霧齊飛 Lạc hà dữ cô vụ tề phi: ráng chiều rơi xuống với chim cô cùng bay đi.
        ° ghi nhớ – ghi chép – sách – sách ghi chép sự việc – thể văn ký sự
Từ ngữ        ª ký bạ, ký chú, ký giả, ký hiệu, ký lục, ký sự - ký ức, ký niệm, du ký, nhật ký, sử ký, truyện ký, ký âm pháp, tốc ký, bi ký
TRỊ        ° cai trị – quản lý – trừng trị – chữa trị – diệt trừ – nghiên cứu – so sánh
Từ ngữ        ª trị quốc, chính trị, trị sự, trị sinh, trị thuật, dân trị, nhân trị, pháp trị, đức trị, trị loạn, binh trị, thịnh trị, trị an
HÓA      ° thay đổi một cách tự nhiên – trời đất sinh thành vạn vật – dạy dỗ cho biến đổi tính tình – vật thể thay đổi tính chất – chết
Từ ngữ        ª tạo hóa, hóa công, giáo hóa, cảm hóa, đức hóa, thể thiên hành hóa, hóa sinh, hóa dục, hóa nhi, cải hóa, biến hóa, sinh hóa, phân hóa, hóa nghiêm, hóa học, hóa hợp, phong hóa, tiêu hóa, ứng hóa 
Đồng âm     của cải – hàng buôn bán – bán (tài hóa, hóa vật) 
TÍCH      ° dấu chân – dấu vết = =
Từ ngữ        ª túc tích, di tích, cổ tích, tung tích 蹤跡, hình tích
CHIÊM  ° (siêm) kín đáo dò xét – nhìn trộm
Đồng âm       bói xem – âm khác là chiếm xem xét công việc 
                   ngẩng mặt mà trông (chiêm ngưỡng, quan chiêm)
GIÁM    ° cái gương – chiếu soi – xem làm gương mẫu – xem xét kỹ càng =  
Từ ngữ        ª bửu giám
Đồng âm     xem xét – hoạn quan (giám đốc, giám khảo, thái giám)
PHẨM   ° nhiều cái, thứ này thứ khác – phần chất đối với lượng – bậc quan – cân nhắc khen chê – tư cách  
Từ ngữ        ª  phẩm trật, phẩm cấp, thượng phẩm, phẩm hạnh, phẩm cách, phẩm vật, phẩm hàm, phẩm bình (bình phẩm), phẩm lượng, phẩm vị, phẩm chất, cửu phẩm, phẩm tính (tính nết)
TÍNH     ° (tánh) nguyên lý căn bản sinh ra người – bản nguyên tinh thần con người – bản chất của người hoặc vật – mạng sống
Từ ngữ ª tính tình, tính hạnh, tâm tính, tính mệnh, tính khí, linh tính, tính cách, tính chất, căn tính, bản tính, tự tính, cá tính, thiên tính, vật tính, tính dục, tính giao, nam tính, nữ tính
Đồng âm     = cùng sánh nhau – tranh chấp, chống cự nhau (thôn tính)
                   (tánh) họ người (bá tính, tính danh)
DI                    ° (dị) sót mất – thừa ra – để lại cho người sau – tặng, biếu
Từ ngữ        ª di cảo, di chiếu, di mệnh, di chúc, di hám, di họa, di phong, di sự, di thể, di truyền, di tích, di văn, di tượng 
Đồng âm     dời đi – thay đổi, biến đổi – di chuyển (di dịch, di cư)
                   người Trung Hoa ngày xưa gọi các dân tộc phương Đông là di – vui vẻ – giết cho sạch (di địch, tru di)
                   dì (em hay chị của mẹ)
                   thứ kẹo để ngậm – cho đồ ăn
                   vui vẻ
                   tặng biếu – để lại cho đời sau
                   càng – đầy – thêm lên – xa – hết – xong
                   đạo thường – chén rượu (di luân 彞倫) – những cách viết khác là , , .
                   hai bên má – nuôi
KHÁI     ° ống để gạt lúa gạo khi đong lường – lời nói bao quát – đại lược – khí phách
Từ ngữ        ª khái niệm, đại khái, khái lược, khái quát, khái yếu, khái luận, khái quan, khí khái
Đồng âm     ho – âm khác là hài            tưới nước – rửa ráy
                   giận giận – thương xót (khảng khái, cảm khái)



BÀI 74
 
                              梁啓超
天下之盛德大業孰有過於愛國者乎。真愛國者國事以外舉無足以介其心。故舍國事無嗜好無希朢。舍國事無忿懥無爭競。舍國事無憂慮無懽欣。真愛國者其視國事無所謂艱險,無所謂不可爲,無所謂成敗。 
Dịch âm
Ái quốc
                              Lương Khải Siêu1
          Thiên hạ chi thạnh đức đại nghiệp, thục2 hữu quá ư ái quốc giả hồ. Chân ái quốc giả, quốc sự dĩ ngoại3 cử vô túc dĩ giới kỳ tâm. Cố xả quốc sự vô thị hiếu, vô hy vọng. Xả quốc sự vô phẫn chí vô tranh cạnh. Xả quốc sự vô ưu lự vô hoan hân. Chân ái quốc giả, kỳ thị quốc sự vô sở vị gian hiểm, vô sở vị bất khả vi, vô sở vị thành bại.
 1 Bài này trích trong tập Ý Đại Lợi tam kiệt của Lương Khải Siêu.
2 Chữ thục vừa là nghi vấn đại danh từ vừa là liên quan đại danh từ, khi dùng chỉ người có nghĩa ai, người nào. Khi dùng chỉ sự vật có nghĩa vật nào, sự việc gì, điều gì. Phân biệt với chữ thùy chỉ có nghĩa là ai.
3 Quốc sự dĩ ngoại (dĩ: để, trở): trừ việc quốc gia ra, để ngoài việc nước ra. 
Dịch nghĩa
Yêu nước
          Đức to nghiệp lớn trong thiên hạ còn gì hơn việc yêu nước nữa ư? Người chân chính yêu nước, ngoài việc nước ra không gì có thể khiến họ để tâm đến. Cho nên, bỏ việc nước đi thì không còn ham muốn, không còn hy vọng. Ngoài việc nước ra không có giận hờn, không có tranh chấp. Ngoài việc nước ra không có âu lo, không có vui mừng. Người chân chính yêu nước xem việc nước không có gì là gian hiểm, không có gì là không thể làm được, không có gì là thành bại cả.  
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
GIỚI      ° ở giữa hai bên – ngay thẳng không khuất – vỏ loài trùng – lớn
Từ ngữ        ª giới thiệu, giới ý (trong lòng có điều không an) giới loại (loài sò hến: mình mềm có vỏ)
XẢ         ° bỏ đi – âm khác là xá
Từ ngữ        ª xả thân, thủ xả, hỉ xả, xả đoản, xả trường
Đồng âm       buông thả ra – bố thí (xả thân, hỉ xả) xé đôi – giắt kéo
THỊ        ° ham thích – thèm muốn – tham
Từ ngữ        ª thị hiếu, thị dục, thị tửu
HY         ° hiếm có, ít – mong muốn, mong cầu – chờ xem
Từ ngữ        ª hy vọng, hy hữu, hy thánh, hy hãn
忿 PHẪN    ° rất tức giận
Từ ngữ        ª phẫn phát, phẫn nộ, phẫn thế
CHÍ        ° giận
Từ ngữ        ª phẫn chí: giận dữ, tức giận
TRANH           ° giành nhau – thế nào (trợ từ) – âm khác là tránh 
Từ ngữ        ª  chiến tranh, đấu tranh, giao tranh, cạnh tranh, tranh đoạt, tranh chấp, tranh hoành, tranh hùng, tranh luận, tranh quyền, tranh công, tranh phong, cạnh tranh sinh tồn
Đồng âm     đàn tranh – phong tranh 風箏: diều giấy  
                   tranh vanh 崢嶸: cao ngất, chênh vênh – tài hoa vượt trội
                   tiếng sắt kêu – cái chiêng – người vượt trội hơn trong một nhóm
HOAN   ° vui vẻ, mừng rỡ =
Từ ngữ        ª  hân hoan, hoan lạc, hoan nghênh, hoan hỉ, truy hoan, giao hoan
Đồng âm  tên tỉnh Nghệ An ngày xưa (Hoan Châu)                     heo rừng (lợn lòi)

nói chuyện vui vẻ – ban bố mệnh lệnh ra khiến lòng người vui mừng – nói to lên
HÂN      ° hân hoan, vui mừng hớn hở =  
Từ ngữ        ª hân hạnh, hân hỉ, hân hân, hân thưởng, hân hoan

BÀI 75

轍中一鮒魚
失水在泥塗
殷勤望援助
莊子適驅車
惻然動慈念
願汲西江渠
魚云我困甚
祇藉水區區
倘待西江返
微命已嗚呼
從知救人者
不可緩須臾     
Dịch âm
           Triệt trung ngư
Triệt trung nhất phụ ngư, 
Thất thủy tại nê đồ,
Ân cần vọng viện trợ.
Trang tử1 thích khu xa, 
Trắc nhiên động từ niệm,
Nguyện cấp Tây giang cừ
Ngư vân: Ngã khốn thậm,
Chỉ tạ thủy khu khu.2
Thảng đãi tây giang phản,
Vi mệnh dĩ ô hô.
Tùng tri cứu nhân giả, 
Bất khả hoãn tu du.3
Dịch nghĩa
Cá trong vết bánh xe
Một con cá giếc trong vũng bánh xe, thiếu nước trong chỗ bùn lầy, thiết tha mong được cứu trợ. Trang tử đánh xe qua đấy, động lòng từ ái xót thương, mong dẫn nước Tây giang về cứu.  Cá bảo rằng: “Tôi khốn đốn hết sức, chỉ mong chờ giọt nước cỏn con đủ để sống, phỏng như đợi nước Tây giang về thì mạng sống nhỏ nhoi này có còn gì nữa!” Nhân đó biết rằng việc cứu người không thể chậm trễ dù là trong giây phút.


1 Trang tử tên là Trang Châu, là một vị hiền nhân đời Chiến quốc, cùng tư tưởng với Lão Tử, tức là một trong những người sáng khởi ra học phái Đạo giáo Trung Hoa
2 Khu khu: hình dung từ kết hợp theo lối điệp âm thường dùng gián cách trước một danh từ bằng giới từ chi. Ví dụ: khu khu chi tài: cái tài cỏn con, tài nhỏ nhoi.
3 Tu du: chốc lát, trong phút chốc (nói khoảng thời gian rất ngắn). Đôi khi, để chỉ một khoảng thời gian rất ngắn người ta cũng dùng từ sát na 刹那 vốn là gốc ở tiếng Phạn.
1 Bài này dựa theo một chuyện ngụ ngôn trong sách Trang tử mà diễn ra văn vần. Chuyện kể việc Trang tử vì thiếu lúa ăn đến nhờ một vị quan kia giúp. Vị quan bảo ông chờ ngày phát kho thóc lớn rồi sẽ cho mượn nhiều. Trang tử bèn dựng lên câu chuyện ngụ ngôn trên đây để đáp: ông có gặp con cá giếc trong dấu bánh xe, cá tự xưng là ba thần (thần sóng) bị mắc cạn kêu nhờ ông cho một gáo nước để kéo dài phút sống, ông hứa sẽ trổ nước sông Tây giang về đón. Cá phát giận trả lời: “Mạng sống của tôi cần được cứu giúp gấp trong chốc lát bằng một gáo nước, nếu đợi nước Tây giang thì sẽ thành con cá khô trong nhà bán cá mắm mất.” 

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
TRIỆT   ° dấu bánh xe
Từ ngữ        ª phúc triệt 覆轍: dấu xe úp, nói sự lầm lỡ của người đi trước
Đồng âm     trừ bỏ đi (triệt hạ, triệt hồi, triệt thối)
                   suốt, thông suốt – bỏ (= ) – thuế ruộng đời nhà Chu (quán triệt, thấu triệt)
                   nước lắng trong – hiểu rõ  (đỗng triệt)
NGƯ      ° con cá
Từ ngữ        ª ngư lôi, ngư thư nhạn tín, trầm ngư lạc nhạn
Đồng âm     đánh cá (ngư ông, ngư phủ, ngư lợi, ngư nghiệp)
PHỤ       ° con cá giếc
THẤT    ° mất –  sai lầm – hư hỏng – thua
Từ ngữ        ª thất bại, thất thế, thất thân, thất ý, thất vọng, thất lễ, thất lộc, thất cơ, thất sắc, thất thủ, thất tín, thất tình, thất truyền, quá thất (lỗi lầm), thất hòa, thất trận
        ° đất bùn – vật đã nát bấy ra – bôi lên vật gì – âm khác là nệ
Từ ngữ        ª nê đồ
Đồng âm     (ni) tên tự đức Khổng Tử (Trọng Ni) – âm khác là nệ
ĐỒ         ° bùn – nhớp – bôi sắc màu lên vật khác – xóa chữ cũ thay chữ mới – lấp lỗ hở
Từ ngữ        ª đồ thán, đồ địa
ÂN         ° thịnh lớn – cảm tình đậm đà – triều nhà Ân Thương
Từ ngữ        ª ân cần, ân phú
VIỆN     ° cứu giúp – âm khác là viên
Từ ngữ        ª viện trợ, viện binh, cứu viện, thanh viện, cầu viện, viện lý
Đồng âm       trường sở – quan sảnh – tường xây chung quanh (đại học viện)
TRANG           ° dung mạo nghiêm chỉnh – dân làng ở núi – điểm bán hàng – trại – biệt thự – đương lớn
Từ ngữ        ª  trang nghiêm, đoan trang, trang trọng, trang nhã, nông trang, gia trang   
Đồng âm     = tô điểm – trau giồi (trang hoàng, trang điểm)
                   quần áo – sửa soạn trau giồi – giấu cất (quân trang, trang phục)
  KHU     ° đuổi – đánh ngựa – bức bách
Từ ngữ        ª khu trục cơ, trì khu, khu trừ, khu sử, khu tà
Đồng âm     (xu) thân thể – xác thịt (khu xác)
                   cầm nhắc lên – với lấy          chia từng loài (khu biệt) – cõi (nhất khu)
TRẮC    ° thương xót – lòng bất nhẫn
Từ ngữ        ª trắc ẩn (lòng thương xót) trắc nhiên (động lòng trắc ẩn)
Đồng âm     đổ nghiêng – hẹp – vần trắc, trái với vần bằng
                   mặt trời quá trưa                nghiêng – thấp hẹp
                   đo sâu cạn – liệu lường (trắc lượng, trắc độ)
                   bước lên – lên núi – thăng quan (trắc giang)
NIỆM     ° nhớ nghĩ – đọc lầm thầm trong miệng
Từ ngữ        ª  ý niệm, cảm niệm, hoài niệm, quan niệm, tụng niệm
CẤP       ° múc nước
Đồng âm     mau gấp – khẩn thiết – khốn khó (khẩn cấp, nguy cấp)
                   cho – thiếu thốn – thêm cho đầy đủ (trợ cấp, cấp lương, cung cấp)
                   bực lớp (giai cấp)
CỪ         ° mương, kênh, rạch nước – lớn – tiếng gọi người khác (họ, hắn, ông ấy...) – từ nghi vấn: ai, cái gì...
Từ ngữ        ª cừ khôi
Đồng âm     phù cừ 芙蕖: hoa sen          chiếu tre thô
                   nhẫn – vòng đeo ở tay        một thứ cỏ – hết sức ngạc nhiên – kinh ngạc
CHỈ        ° chỉ, dùng như chữ  
TẠ         ° chiếu bằng cỏ – lót phía dưới – dựa vào – trông cạây vào – mượn – khoan dung – khuyên lơn – an ủi
Từ ngữ        ª tạ sự, tạ khẩu, tạ từ
Đồng âm     từ đi – cảm tạ – hoa lá héo rụng (tàn tạ)          làm nhà trên đài (thủy tạ)
KHU      ° chia riêng ra – một địa phương – nhỏ
Từ ngữ        ª khu vực, biên khu, chiến khu, tiền khu
Đồng âm     Xem chữ khu  
THẢNG          ° ví dầu – giả sử
Từ ngữ        ª thảng sử, thảng nhiên
Đồng âm     lạ lùng – giá phỏng (thích thảng 倜儻)   cướp lấy 
PHẢN    ° quay về, trở về (phản hồi) – trở ngược lại
Từ ngữ        ª  phản hồi, phản bộ, phản hoàn, phản tỉnh, quy phản, phản chiếu
VI                    ° nhỏ nhen – tinh diệu – suy kín – trái ngược
Từ ngữ        ª vi nhiệm, vi tế, vi trùng, vi hành, tinh vi, hàn vi, vi sinh vật
HOÃN   ° rộng cho – chầm chậm không gấp
Từ ngữ        ª  trì hoãn, hoãn binh, hoãn xung, hoãn cấp, hòa hoãn, đình hoãn
TU         ° nên – cần dùng
Từ ngữ        ª  tu du, mạc tu hữu (không cần có: tên quyền thần Tần Cối đời Tống xử tội Nhạc Phi bằng cái án “không cần có án”)
DU         ° tu du 須臾: thời gian rất ngắn, chốc lát 


BÀI 76
孔子過太山側有婦人哭於墓者而哀。夫子式而聽之使子路問之曰︰子之哭也壹似重有憂者。婦曰︰然,昔者吾舅死於虎,吾夫又死焉,今吾子又死焉。夫子曰︰何爲不去也?曰︰無苛政。夫子曰︰小子識之,苛政猛於虎也。 
Dịch âm
Hà chính mãnh ư hổ1
           Khổng tử quá Thái sơn trắc, hữu phụ nhân khốc ư mộ giả nhi ai. Phu tử thức2 nhi thính chi, sử Tử lộ vấn chi viết: “Tử chi khốc dã, nhất1 tự trùng2 hữu ư giả.” Phụ viết: “Nhiên, tích giả ngô cữu tử ư hổ, ngô phụ hựu tử yên,3 kim ngô tử hựu tử yên”. Phu tử viết: “Hà vi bất khứ dã?” Viết: “Vô hà chính.” Phu tử viết: “Tiểu tử chí chi: hà chính mãnh ư hổ dã.”
1 Bài này trích ở thiên Đàn cung hạ, sách Lễ ký.
2 Thức: chữ được dùng thay cho chữ là cái đòn ngang trước xe, người xưa thường tựa đầu vào đấy để tỏ lòng tôn kính đối với một người nào hay một việc gì. Chữ  thức trong bài là động từ có nghĩa là tựa đầu vào đòn ngang xe để tỏ lòng kính trọng đối với sự đau khổ của người đàn bà có tang.
1 Nhất: thể kép của chữ , làm trạng từ có nghĩa: thực là, rất là.
2 Trùng: gấp nhiều lần, lập lại nhiều lần gọi là trùng, làm trạng từ có khi đọc là trọng để phân biệt với hình dung từ (trùng dương) hoặc danh từ (thiên trùng địa ngục).
3 Yên trong câu ngô tử hựu tử yên vừa là một trợ từ vừa giữ chức năng đại danh từ, làm túc từ để thay cho ư hổ – tử yên tức là tử ư hổ. 
Dịch nghĩa
Chính trị hà khắc tàn bạo hơn cọp
          Khổng tử đi ngang qua bên cạnh núi Thái sơn, có người đàn bà khóc bên mộ một cách thảm thiết. Phu tử kê đầu lên ngang trước mà nghe, rồi sai Tử Lộ đến hỏi rằng: “Tiếng bà khóc thanh dường như có điều gì lo buồn hết sức?” Người đàn bà nói: “Vâng, ngày xưa ông gia tôi chết vì nạn cọp, rồi chồng tôi lại chết vì nạn cọp, nay con tôi cũng lại chết vì nạn cọp nữa.” Phu tử nói: “Tại sao chẳng đi nơi khác?” Người ấy nói: “Vì ở đây không có chính trị hà khắc.” Phu tử bảo các môn sinh rằng: “Các con ghi nhớ: chính trị hà khắc còn tàn bạo hơn cọp.”
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
        ° ác nghiệt – khắc bạc – ghen ghét – phiền toái trách phạt – quấy nhiễu
Từ ngữ        ª hà khắc, hà lạm, hà hiếp
TRẮC    ° bên – ở một bên – nghiêng – hèn kém
Từ ngữ        ª trắc diện: mặt bên, trắc thất (vợ lẽ), trắc nhĩ, trắc bá diệp
Đồng âm     nghiêng – vần  trắc, đối với vần bằng (bình trắc, phản trắc)
                   đo bề sâu – suy lường (trắc nghiệm, suy trắc)           thương xót (trắc ẩn)
                   bước lên – lên núi – lên chức          mặt trời xế qua
KHỐC   ° khóc lớn thành tiếng 
Từ ngữ        ª thống khốc
Đồng âm     tàn ác – bạo ngược – rất, quá lắm – rượu nóng (tàn khốc, khốc liệt, khốc ái)
MỘ        ° mồ mã
Từ ngữ        ª phần mộ, tảo mộ
THỨC    ° cái đòn ngang trước xe – theo tục lệ đời xưa, khi xe đi gặp ai đáng kính thì tựa vào đòn mà cúi mình xuống
Đồng âm     nhận biết – quen nhau (kiến thức trí thức) 
                   phép tắc – kiểu mẫu – nghi lễ (hình thức, phương thức)
                   lau sạch (phất thức: lau quét)
TRÙNG           ° nhiều lớp chồng lên nhau – lập lại nhiều lần – xếp nhiều lần – từng lớp – âm khác là trọng
Từ ngữ        ª  trùng cữu, trùng lai, trùng phùng, trùng vy, cửu trùng, trùng dương, trùng trùng điệp điệp
Đồng âm     = loài sâu bọ – tên gọi chung loài động vật (côn trùng, vi trùng)
CỮU      ° cậu, anh em của mẹ – cha chồng
Từ ngữ        ª cữu cô, cữu phụ
CHÍ        ° ghi lấy – ghi nhớ = – Chữ đúc nổi ở bề mặt  chuông đỉnh gọi là khoản, chữ đúc lõm vào gọi là chí – âm khác là thức
Từ ngữ        ª tạp chí, bi chí, mộ chí




BÀI 77
 
陳恆弒君使勇士六人劫子淵棲。子淵棲曰︰子之欲與我以我爲智乎?以我爲仁乎?以我爲勇乎?臣弒君非智也。見利而背君非仁也。劫我以兵,懼而與子非勇也。使吾無此三者與何補於子。若有此三者終不從子矣。乃舍之。 
Dịch âm
Thiện đối1
          Trần Hằng2  thí quân,3 sử dũng sĩ lục nhân kiếp Tử Uyên Thê.1 Tử Uyên Thê viết. “Tử chi dục dữ ngã: dĩ ngã vi trí hồ, dĩ ngã vi nhân hồ, dĩ ngã vi dũng hồ? Thần thí quân phi trí dã. Kiến lợi nhi bội quân, phi nhân dã. Kiếp ngã dĩ binh, cụ nhi dữ tử, phi dũng dã.2 Sử ngô vô thử tam giả dữ, hà bổ ư tử. Nhược hữu thử tam giả, chung bất tùng tử hĩ. Nãi xả chi.
Dịch nghĩa           -
Khéo đối đáp
          Trần Hằng giết vua, sai sáu người dũng sĩ bắt ép Tử Uyên Thê. Tử Uyên Thê nói: “Ông sở dĩ muốn tôi cùng về phe với ông, ý hẳn ông cho tôi là có trí ư, cho tôi là có nhân ư, cho tôi là có dũng ư? Làm bầy tôi cùng phạm vào tội giết vua không phải là trí; thấy lợi mà bội phản vua chẳng phải là nhân; lấy binh lực mà bắt ép tôi, nếu sợ mà về phe với ông thì không phải là dũng. Ví như tôi không có ba điều ấy thì dù tôi có theo về phe với ông, nào có ích gì cho ông đâu. Còn như tôi có ba điều ấy thì chẳng bao giờ chịu theo phe ông.” Trần Hằng bèn thả ông ta ra. 
1 Bài này rút ở sách Xuân thu chiến quốc, trong bộ Tứ khố toàn thư.
2 Trần Hằng là một quan đại phu ở nước Tề vào thời Xuân thu Chiến quốc. Trần Hằng soán ngôi lên làm vua nước Tề và con cháu sau đổi ra họ Điền.
3 Thí quân: bề tôi giết vua. Phạm tội giết vua hay cha thì gọi là  thí nghịch. Trong trường hợp vua vô đạo tàn hại dân chúng rồi dân chúng nổi lên lật đổ thì gọi là tru , nghĩa là trừ kẻ có tội.
1 Tử Uyên Thê là một hiền sĩ nước Tề, được dân chúng đương thời mến phục.
2 Nhân, trí, dũng: ba đức tính tiêu biểu của con người. Nhân là lòng nhân ái, thương người, luôn giữ theo điều thiện; trí là sự hiểu biết, thông rõ lẽ phải trái ở đời, không lầm lẫn, sai lạc; dũng là lòng quả cảm, can đảm, khí tiết. Chữ thường đọc là tri, nhưng trong bài đọc là trí, dùng như chữ . 
NGỮ PHÁP
使
Chữ sử trong câu Sử ngô vô thử tam giả là một liên từ phụ thuộc biểu thị ý giả thiết, có nghĩa là ví phỏng, nếu như, giá như... Chữ sử thường dùng trong các từ ngữ như: giả sử 假使, thảng sử 倘使, nhược sử 若使, như sử 如使,  túng sử 縱使,  thiết sử 設使, hướng sử 向使... với nghĩa gần như nhau. Trong tất cả các từ ngữ trên, chỉ có từ giả sử là thông dụng trong tiếng Việt.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
THÍ        ° giết người trên mình, như bề tôi giết vua, con giết cha...
Từ ngữ        ª thí quân (giết vua), thí phụ (giết cha)
DŨNG   ° sức mạnh – tinh thần hăng hái – quả cảm – gan dạ
Từ ngữ        ª dũng cảm, nghĩa dũng, dũng nghị, dũng khí, dũng sĩ
Đồng âm     nước dâng tràn lên – vật giá cao vọt lên
                   nhảy vọt lên (dũng dược 踴躍)              con nhộng
          ° người học trò – người nghiên cứu học vấn – người trong một ngành nghề nào đó – chức quan xưa – binh lính
Từ ngữ        ª sĩ tử, nhi sĩ, y sĩ, nghệ sĩ, sĩ quan, sĩ tốt, thiện sĩ, sĩ khí, sĩ phu
Đồng âm     làm quan – công việc làm (sĩ hoạn)  chờ đợi
KIẾP      ° cướp lấy – hiếp chế – tai nạn – thời vận
Từ ngữ        ª kiếp lược, đạo kiếp, kiếp đoạt
UYÊN    ° vực sâu – sâu rộng
Từ ngữ        ª uyên thâm, uyên bác, uyên nguyên, uyên áo (sâu xa kín nhiệm)
THÊ       ° giường nằm – đậu – đỗ lại
Từ ngữ        ª thê thân (ở, náu mình) 
BỘI        ° xây lưng lại với nhau – bội phản – làm trái lại – âm khác là bối
Từ ngữ        ª phản bội, bội nghịch, bội ước, vi bội, vong ân bội nghĩa
Đồng âm     trái với đạo lý mang đeo – không quên (bội phục)
                   gấp đôi – gấp lên nhiều lần đai ngọc (ngọc bội)
CỤ         ° sợ sệt – kinh hãi – dọa dẫm người
Từ ngữ        ª úy cụ, kinh cụ
Đồng âm     đầy đủ, hoàn toàn – đồ dùng – tài năng (khí cụ, cụ thể)
                   gió xoáy từ bốn phía – bão lớn ở biển (cụ phong)
BỔ         ° vá lại chỗ rách – bù vào chỗ khuyết – có phần ích lợi – điền vào chức quan – làm tăng sức khỏe
Từ ngữ        ª  bổ khuyết, bổ dụng, bổ sung, tu bổ, bổ ích, bổ dưỡng, bổ nhiệm, vô bổ, bồi bổ
Đồng âm     (bộ) bắt người, thẳng tới nhà mà bắt gọi là đãi , truy lùng theo kẻ bỏ trốn để bắt là bộ     – đi tuần


BÀI 78
不食嗟來食
齊大饑。黔敖爲食於路以待餓者而食之。有餓者蒙袂輯屨貿貿然來。黔敖左奉食右執飲曰︰嗟,來食。乃揚其目而視之曰︰予唯不食嗟來之食以至於斯也。從而謝焉。終不食而死。        
Dịch âm
Bất thực ta lai thực1
Tề đại cơ.2 Kiềm Ngao3 vi thực ư lộ dĩ đãi ngạ giả nhi tự chi. Hữu ngạ giả mông duệ tập lũ4 mậu mậu nhiên lai.5 Kiềm Ngao tả bổng tự, hữu chấp ẩm, viết: “Ta, lai thực”. Nãi dương kỳ mục nhi thị chi viết: “Dư duy bất thực ta lai chi thực dĩ chí ư tư dã.” Tùng nhi tạ yên. Chung bất thực nhi tử.
Dịch nghĩa
Không ăn thức ăn bị người khinh dễ
Nước Tề bị nạn đói lớn. Kiềm Ngao bày thức ăn ngoài đường để đợi người đói đến mà cho ăn. Có một người đói đội tay áo che mặt, chân đi dép loạng choạng, sờ soạng bước tới. Kiềm Ngao, tay trái bưng đồ ăn, tay mặt cầm đồ uống bảo người ấy rằng: “Này! Lại đây mà ăn.” Người ấy trố mắt ngó Kiềm Ngao, bảo: “Tôi chỉ vì không chịu ăn thứ đồ ăn bị người khinh dễ mới đến nông nỗi này.” Kiềm Ngao liền đó tạ lỗi. Người ấy vẫn trước sau không chịu ăn mà chết.
1 Ta lai thực: thức ăn được người gọi đến cho ăn mà không có chút gì tôn trọng, kính nể, vì thế tạm dịch là “thức ăn bị người khinh dễ”. Cách dùng tương tự là 嗟來之食  ta lai chi thực: thức ăn nhận bố thí của người khác một cách nhục nhã. Bài này trích ở sách Lễ ký. 
2 Tề là nước chư hầu vào đời nhà Châu (1134 - 256 trước Công nguyên) ở vào vị trí các tỉnh Sơn Đông, Hà Bắc ngày nay. Vua nhà Châu phong đất này cho ông Thái công Khương Tử Nha.
3 Kiềm Ngao là một vị quan nước Tề vào đời Xuân thu. 
4 Tập lũ: đi một cách khó nhọc, hai chân chạm vào nhau trong tư thế loạng choạng, chếnh choáng.
5 Mậu mậu nhiên: con mắt mất cả thần sắc, lờ đờ không trông thấy rõ ràng vì quá đói.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
TA          ° thán từ:    嗟乎 ta hồ, 吁嗟 hu ta: than ôi 
Từ ngữ        ª ta thán 嗟嘆, tư ta 咨嗟: than thở                                           
Đồng âm     ít – một chút (ta tiểu)
        ° đói – mất mùa =  
Từ ngữ        ª cơ cận (đói kém), cơ hàn (đói rét), cơ khổ
KIỀM     ° màu đen – tên tỉnh Quý Châu bên Trung Hoa
Từ ngữ        ª kiềm thủ 黔首 (dân đen) = kẹp – cái kìm bằng sắt
                   khóa       chất kiềm
NGAO   ° rong chơi (ngao du) – âm khác là ngạo (ngạo mạn)
Đồng âm     rong chơi, đồng nghĩa với chữ trên (ngao du)
                   rang khô – có ý như tàn nhẫn      một loại cua – càng cua
                   = con trạnh, một loài rùa lớn
NGẠ      ° đói lả, đói chết được  
Từ ngữ        ª ngạ tử, ngạ biệu, ngạ quỷ
TỰ         ° (thực) đọc thực là ăn, đọc tự là cho ăn – dùng như chữ
DUỆ      ° tay áo 
Từ ngữ        ª phân duệ 分袂: chia tay nhau
Đồng âm     con cháu xa đời – đất ở phương xa (hậu duệ, miêu duệ)
                   dẫn, đem đến – kéo đến
                    sáng suốt – sâu sắc – thông suốt – tiếng dùng để tán dương vua chúa (duệ triết)
TẬP       ° tập hợp, thu góp lại – thân mật, thân thiện – tập sách
Từ ngữ        ª tập chủ, biên tập
        ° chiếc dép
Đồng âm     = nhiều lần (lũ thứ) co – lưng cong (khú lũ)
                   cái dây – sợi dây lớn – áo cũ áo rách (lam lũ)
貿 MẬU     ° mua – lẫn lộn – bừa bãi, cẩu thả
Từ ngữ        ª mậu dịch (mua bán)
BỔNG   ° bưng, đưa cái gì cho ai, dùng như chữ – âm khác là phụng
Đồng âm     cây gậy            tiền lương (bổng lộc)
CHẤP    ° cầm giữ – bắt – chấp giữ, cố chấp (quan điểm, ý kiến...) – kén chọn – giấy biên nhận, biên lai 
Từ ngữ        ª  chấp hữu 執友 (bạn đồng chí),  chấp hành, chấp nhận, chấp thuận, cố chấp, chấp nê, chấp nhất, chấp trung, bất chấp, tử chấp, phụ chấp, chấp sự, chấp chính, chấp đơn
MỤC      ° con mắt – nhìn chăm chú – gọi, gọi tên – điều khoản – chỗ cốt yếu 
Từ ngữ        ª mục đích, mục tiền, mục tiêu, mục hạ vô nhân, ngư mục hỗn châu, đề mục, mục kích, tiết mục
Đồng âm     chăn nuôi súc vật – ngoài đồng – chức quan xưa (mục tử, mục đồng)
                   hòa thuận – tin cậy – thân thiết
                   hòa hợp – làm đẹp lòng – vui (hòa mục)
        ° tôi, ta – tiếng tự xưng – âm khác là dự: cấp cho – cho
Đồng âm     輿 cái xe – thùng xe – cái kiệu – chở đi – đất – công chúng (dư luận)
                   nghi vấn từ: ru, ư, chăng... 
                   thừa ra – thong thả (dư âm, dư sinh, hữu dư, thặng dư)
TẠ         ° từ đi – bái nhận cái người ta cho – hoa lá héo rụng – cám ơn
Từ ngữ        ª tạ từ (từ tạ), bái tạ, tạ ân, cảm tạ, đa tạ, tàn tạ, tạ khách, tạ thế, tạ tội

NGỮ PHÁP CÂU KHẲNG ĐỊNH
Để viết câu khẳng định, người ta dùng một trong các cấu trúc sau:
1. Không dùng các phủ định từ, cũng không dùng bất cứ trợ từ nào khác
Ví dụ:         日出而作 nhật xuất nhi tác: mặt trời mọc thì làm
                   風吹葉落 phong xuy diệp lạc: gió thổi lá rụng
2. Dùng những tiếng sau để xác định hay tăng cường ý khẳng định:
, , , , , , , , , , , ...  Ví dụ:
是我之莫逆友也  thị ngã chi mạc nghịch hữu dã: ấy là người bạn không trái ý của tôi.
善爲無價寶 thiện vi vô giá bửu: điều thiện là vật báu vô giá.
水能制火 thủy năng chế hỏa: nước có thể trị được lửa.
可與之同行 khả dữ chi đồng hành: có thể cùng đi với nó.
人必知之 nhân tất tri chi: người ta hẳn phải biết việc ấy.
不平則鳴 bất bình tắc minh: bất bình thì kêu lên.
虎猛獸也 hổ mãnh thú dã: cọp là thú dữ.
國人皆稱願然 quốc nhân giai xứng nguyện nhiên: người trong nước đều thỏa nguyện.
果有逼人之事 quả hữu bức nhân chi sự: quả có việc áp bức người ta. 
大兵已發矣 đại binh dĩ phát hĩ: đại quân đã lên đường rồi
貨物已增多了 hóa vật dĩ tăng đa liễu: hàng hóa đã tăng nhiều rồi.
吾之叔即君妾之從兄也 ngô chi thúc tức quân thiếp chi tùng huynh dã: chú tôi là anh họ của người vợ lẽ của ông.
3. Dùng cấu trúc phủ định kép gồm các từ sau đây
để diễn ý khẳng định mạnh mẽ: 無不 莫不 莫非 未有不無 非不可不無...   
人無不愛其子 nhân vô bất ái kỳ tử: người ta không ai chẳng yêu con mình.
君仁莫不仁 quân nhân mạc bất nhân: vua làm điều tốt đẹp thì chẳng ai chẳng làm điều tốt đẹp theo.
莫有不知其文之美者 mạc hữu bất tri kỳ văn chi mỹ giả: chẳng có ai chẳng biết văn chương mình là hay.
自古之仁君未有不知愛其民者  tự cổ chi nhân quân vị hữu bất tri ái kỳ dân giả: bậc vua hiền đức đời xưa chưa có ai chẳng biết yêu thương dân mình. 
無非其時 vô phi kỳ thời: đúng lúc rồi.
普天之下莫非王土 phổ thiên chi hạ mạc phi vương thổ: khắp dưới bầu trời không đâu không là đất nhà vua.
此事不可不知 thử sự bất khả bất tri: việc ấy không thể không biết.
無處無之  vô xứ vô chi: không nơi nào là không có việc ấy.
4. Ý khẳng định cũng có thể được bày tỏ trong những câu nói khởi đầu bằng những quán ngữ trạng từ sau: 不但 bất đản 不第 bất đệ 非徒 phi đồ 起惟 khởi duy 不特 bất đặc 不僅 bất cẩn
CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Để diễn ý phủ định, người ta dùng cấu trúc với những từ phủ định, như các trạng từ , hoặc động từ như: , hoặc đại danh từ do trạng từ phủ định chuyển thành như:
2. Ý phủ định có thể được tăng cường bằng những quán ngữ trạng từ:
不可 不能 不必 何必... Ví dụ:
他人之物不可苟取 tha nhân chi vật bất khả cẩu thủ: đồ vật của người khác không nên lấy càn.
不能言者爲啞 bất năng ngôn giả vi á: kẻ không nói được là câm.
王何必曰利 vương hà tất viết lợi: nhà vua cần chi phải nói đến lợi.
不必他問 bất tất tha vấn: chẳng cần phải hỏi ai khác.
3. Dùng ở trước hoặc sau trạng từ phủ định một trạng từ thể cách như:
, , , , ,
絕不知吾兄之意  tuyệt bất tri ngô huynh chi ý: thật chẳng biết tí gì về ý định của ông anh hết.
决不與之交  quyết bất dữ chi giao: quyết không giao thiệp với nó.
甚不稱意 thậm bất xứng ý: hết sức không vừa ý.
毫無一失 hào vô nhất thất: không một chút hư hỏng nào hết. 
毫無誠意 hào vô thành ý: không chút thành ý gì cả
豈非其時耶  khởi phi kỳ thời da: há chẳng phải là lúc thuận tiện đấy ư.
不肯相下 bất khẳng tương hạ: chẳng chịu nhường nhau.
不果行 bất quả hành: chẳng nỡ đi (không dứt khoát việc đi – rốt cuộc chẳng đi đâu hết)

BỔ TÚC TỪ VỰNG: CÂY CỎ
植物 THỰC VẬT          ° tiếng gọi chung các loài sinh vật không có cử động và tri giác, như cây cối, rêu cỏ...
草木 THẢO MỘC ° cỏ và cây, thường dùng thay cho từ  thực vật với nghĩa hẹp hơn
TIÊU               ° cây chuối, cũng gọi là ba tiêu 芭蕉 
Từ ngữ
庭前不可植蕉桑 Đình tiền bất khả thực tiêu tang: Trước sân không nên trồng chuối và dâu. (Vì hai tiếng  tiêu tang gợi đến tiếng đồng âm có ý nghĩa không may, khiến cho người ta nghĩ đến sự rủi ro.)
薔薇 TƯỜNG VI ° hoa tường vi, một loại với hoa hồng 
Từ ngữ
不向東山久,薔薇幾度花。  Bất hướng đông sơn cửu, tường vi kỷ độ hoa. (Đã lâu không đến Đông sơn, tường vi biết đã mấy lần trổ hoa. – Thơ  Lý Bạch)
玟瑰 MAI KHÔI  ° hoa hồng 
牡丹 MẪU ĐAN ° hoa mẫu đơn, một loài hoa giống hoa hồng nhưng đóa lớn hơn. Tên hoa mẫu đơn mà người Việt gọi một loại hoa có màu trắng đỏ vốn không phải là loài mẫu đơn này.
芙蓉 PHÙ DUNG          ° hoa phù dung
Từ ngữ
芙蓉不及美人粧  phù dung bất cập mỹ nhân trang: hoa phù dung cũng không sánh kịp trang phục của người đẹp. (Lý Bạch)
芙蓉如面柳如眉  phù dung như diện liễu như mi: hoa phù dung như vẻ mặt đẹp, lá liễu tựa lông mày. (sự so sánh nghịch đảo này cốt để tăng thêm vẻ đẹp) (Bạch Cư Dị)
  LIÊN              ° hoa sen, biểu tượng của sự tinh khiết, trong sạch
Từ ngữ
蓮花之君子者也  liên hoa chi quân tử giả dã: hoa sen là hạng quân tử trong loài hoa 
蓮座 liên tòa = 蓮臺 liên đài: tòa sen, đài sen, Phật
giáo dùng chỉ tòa ngồi của chư Phật, Bồ Tát. 
        ° hoa sen, nở về mùa hạ nên được dùng để tiêu biểu cho mùa hạ, đồng nghĩa với chữ liên – âm khác là hạ: vác lên vai – đội – chịu ơn người
Từ ngữ        ª hà y (áo lá sen, tượng trưng cho người ẩn dật), hà tiền (tiền sen, lá sen mới nở nhỏ như đồng tiền)
夏洗綠荷池 hạ tẩy lục hà trì: mùa hạ tắm mát nơi ao sen xanh
CÚC      ° hoa cúc, hầu hết có sắc vàng, nở về mùa thu, nên trong thơ ca thường được dùng liên quan đến màu vàng và mùa thu, mặc dù cũng có những loại hoa cúc khác màu và nở vào các mùa khác – họ người 
Từ ngữ        ª  cúc hoa (hoa cúc),  tùng cúc (cây tùng và hoa cúc, được ví với người quân tử có khí tiết),
松菊兩開他日淚 tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ: Tùng cúc hai lần khêu gợi giọt nước mắt ngày xưa khác
Đồng âm     cùng kiệt – nuôi nấng – cúi rạp mình xuống – cảnh cáo (cúc dục, cúc cung tân tụy)
                   lấy tay mà vốc, chẳng hạn như nước, gạo – thời gian nửa tháng
                     tra hỏi người có tội
TÙNG    ° (tòng) cây tùng, họ với cây thông, có màu xanh tốt về mùa đông, mọc nhiều ở xứ lạnh
Từ ngữ        ª  tùng hương, tùng bá,  歲寒然後知松栢之後凋也
Tuế hàn nhiên hậu tri tùng bách chi hậu điêu dã: Năm có đến mùa lạnh rồi mới biết được cây tùng cây bách rụng lá sau cùng.
BÁCH    ° (bá) cây bách, cũng có màu xanh tốt về mùa đông như cây tùng 
Từ ngữ
泛彼栢舟 phiếm bỉ bách châu: bơi chiếc thuyền bách kia. (Kinh Thi) Nói cảnh ngộ của người góa phụ quyết một dạ kiên trinh với người đã mất, không biết cổ nhân có dụng ý mượn cái kiên trinh của gỗ bách để biểu trưng cho cái trinh của người góa phụ hay không?
梧桐 NGÔ ĐỒNG         ° cây ngô đồng, cũng gọi là ngô, mọc nhiều ở xứ lạnh nhưng ít chịu lạnh, khi tiết thu mới chuyển thì lá nó đã bắt đầu úa vàng và rụng
Từ ngữ
梧桐一葉落,天下共知秋。  Ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu: một lá ngô đồng rụng, thiên hạ thảy biết mùa thu. (Nguyễn Du lấy ý này để viết câu thơ: Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô.) 
碧梧棲老鳳凰枝 bích ngô thê lão phụng hoàng chi: cành ngô biết giữ chim phụng đậu lại đến già đời.
HÒE      ° một loại cây phượng có hoa màu vàng đỏ, trổ hoa về mùa hạ 
Từ ngữ
槐花黃,舉子忙  hòe hoa hoàng, cử tử mang: hoa phượng trổ vàng khiến cho học trò thi bận rộn lo lắng. (Thuở xưa người ta trồng cây này chung quanh trường thi, mỗi lần thấy hoa phượng trổ vàng thì người học trò thi lại hoang mang lo lắng về mùa thi đã đến.)
QUẾ ° cây quế, vỏ có chất dầu cay dùng làm thuốc 
Từ ngữ
桂宮  quế cung: mặt trăng. Thuở xưa người ta cho rằng cái bóng đen trên mặt trăng là cây quế, nên gọi như vậy.
蟾宮折桂  thiềm cung chiết quế: cung thiềm bẻ quế, nói việc thi cử đỗ đạt với ý cho là điều vinh hạnh rất lớn.


LÊ ° cây lê
LỰU ° cây lựu
TRÀ ° cây chè
CAM ° cây cam
QUẤT ° cây quít
DA ° cây dừa
GIÁ ° cây mía
TRÚC ° cây tre
茘枝  LỆ CHI ° cây vải

荼蘼  ĐỒ MI ° hoa đồ mi, cũng thường gọi là trà mi
海棠 HẢI ĐƯỜNG ° hoa hải đường 
檳榔  TÂN LANG ° cây cau



BÀI 79
求諸己
                                    錢大昕
今之學者讀古人書多訾古人之失。與今人居亦樂稱人失。人固不能無失然試易地以處平心而度之︰吾果無一失乎?吾能知人之失而不能見吾之失。吾能指人之小失而不能見吾之大失。吾求吾失且不暇何暇論人哉。  
Dịch âm
Cầu chư kỷ
                            1Tiền Đại Hân 
Kim chi học giả độc cổ nhân thư, đa tý cổ nhân chi thất; dữ kim nhân cư, diệc nhạo xưng nhân thất. Nhân cố bất năng vô thất, nhiên thí dịch địa dĩ xử,2 bình tâm nhi đạc chi: ngô quả vô nhất thất hồ. Ngô năng tri nhân chi thất, nhi bất năng kiến ngô chi thất, ngô năng chỉ nhân chi tiểu thất, nhi bất năng kiến ngô chi đại thất. Ngô cầu ngô thất thả bất hạ, hà hạ luận nhân tai.
1 Bài này của Tiền Đại Hân, một nhân vật trong thời cận đại Trung Hoa. Ba chữ cầu chư kỷ có xuất xứ từ một câu nói trong Luận ngữ: “Quân tử cầu chư kỷ, tiểu nhân cầu chư nhân.” Người quân tử có điều sai lỗi thì tự trách mình để tìm cách sửa chữa mà không đổ lỗi cho người khác; khi làm việc thì dựa vào khả năng của chính mình chứ không ỷ lại vào người khác. Kẻ tiểu nhân thì quy lỗi cho người mà không xét lỗi mình, ỷ lại vào người mà không tự gắng sức mình. Trong bài này, cầu chư kỷ mang nghĩa đơn giản hơn: tự xét lỗi của mình.
2 Dịch địa nhi xử: đổi chỗ mà ở, tức là đặt mình vào hoàn cảnh của người khác mà xét. 



Dịch nghĩa
Tìm xét mình 
          Kẻ học giả ngày nay đọc sách người xưa, phần nhiều chê bai cái lỗi lầm của người xưa; ở với người đời nay, cũng thích nói đến cái lỗi lầm của người. Con người ta đành là không sao tránh khỏi lỗi lầm được, song thử đặt mình vào địa vị của người, bình tâm mà suy xét, ta quả không có lỗi lầm nào ư? Ta có thể biết cái lỗi của người mà không thể thấy được cái lỗi của ta; ta có thể chỉ cái lỗi nhỏ của người mà không thấy cái lỗi lớn của ta. Chỉ riêng một việc tìm xét lỗi mình mà còn không rãnh thì còn rãnh đâu mà bàn luận đến người nữa sao.
NGỮ PHÁP
  =      
          Chữ chư có thể được dùng như tiếng rút gọn của hai chữ chi và ư, và khi đó nó kiêm nhiệm chức năng của cả đại danh từ chi và giới từ ư. Trong cầu chư kỷ, chữ chư có thể được xem đồng với giới từ ư, vì chức năng đại danh từ ở đây có tính cách phiếm dụng, không rõ nét.
Ngoài ra chữ chư còn có hai cách dùng khác:
1.Đứng cuối câu để hỏi, có nghĩa là chăng, ư.. tức là rút gọn của hai chữ chi và hồ .
2. Đứng trước một danh từ hay đại danh từ, có nghĩa số nhiều:  các,  những... Ví dụ:  chư vị: các vị, các ngài.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
         ° (tỳ) nói xấu – chỉ trích – chê bai – suy lường, đánh giá – suy nghĩ – bệnh – xấu, không tốt – mắng nhiếc
ĐỘC      ° đọc sách – âm khác là đậu
Từ ngữ        ª độc giả, ám độc, độc pháp, độc thư
XƯNG   ° lời khen – khen ngợi – cất lên – gọi tên – cân nhắc nặng nhẹ – âm khác là xứng 
Từ ngữ        ª xưng hùng xưng bá, xưng hô, tự xưng, xưng danh, xưng tụng, xưng vương, xưng xuất  (xưng người đồng tội với mình), cung xưng, xưng tội, danh xưng
QUẢ      ° trái cây – kết cục của việc – mạnh mẽ – quyết đoán – ăn no – thực tại
Từ ngữ        ª hoa quả, quả nhiên, kết quả, thành quả, nhân quả, quả nghị, quả cảm, quả đoán, quả quyết, quả báo, quả phúc
HẠ         ° rảnh – thong thả
Từ ngữ        ª  nhàn hạ, tự cứu bất hạ: tự cứu mình còn không rảnh được
LUẬN    ° bàn bạc, suy xét – biện bác – phê bình – định tội – một thể văn 
Từ ngữ        ª  luận đàm, biện luận, tranh luận, khảo luận, luận đề, luận điệu, luận định, định luận, luận giả, luận lý học, thảo luận, luận văn, luận thuyết, luận cứ, luận ngữ, vô luận, bất luận, bình luận, lý luận, suy luận, nghị luận

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét