Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2011

HÁN VĂN GIÁO KHOA THƯ 13


BÀI 101
聞鵑感作 
                      方孝孺
不如歸去,
不如歸去。
一聲動我愁,
二聲傷我慮。
三聲思逐白雲飛,
四聲夢繞荊花樹。
五聲落月照疎櫺,
想見當年弄機杼。
六聲泣血濺花枝,
恐污階前蘭茁紫。
七八九聲不忍聞,
起坐無言淚如雨。
憶昔在家未遠遊,
每聽鵑聲無點愁。
今日身在金陵上,
始信鵑聲能白頭。
Dịch âm
Văn quyên1 cảm tác
                  Phương Hiếu Nhụ 2

“Bất như quy khứ,3  bất như quy khứ”. 
Nhất thanh động ngã sầu. 
Nhị thanh thương ngã lự. 
Tam thanh tư trục bạch vân phi, 
Tứ thanh mộng nhiễu kinh hoa thụ. 
Ngũ thanh lạc nguyệt chiếu sơ linh, 
Tưởng kiến đương niên lộng cơ trữ. 
Lục thanh khấp huyết tiện hoa chí, 
Khủng ố giai tiền lan đốt tử. 
Thất bát cửu thanh bất nhẫn văn, 
Khởi tọa vô ngôn lệ như vũ. 
Ức tích tại gia vị viễn du, 
Mỗi thính quyên thanh vô điểm sầu, 
Kim nhật thân tại Kim lăng thượng, 
Thủy tín quyên thanh năng bạch đầu.


1 Quyên: tức là đỗ quyên: chim quyên, hay chim quốc, còn có tên là tử quy, hay đỗ vũ.
2 Phương Hiếu Nhụ là một danh nhân đời nhà Minh bên Trung Hoa.
3 Bất như quy khứ: tiếng quốc kêu nghe nhớ nhà và gợi những âm thanh gần giống với bốn tiếng này, nên người ta tưởng tượng và gán cho tiếng chim kêu. 

Dịch nghĩa
Nghe quốc kêu cảm tác
“Chẳng bằng về đi,  chẳng bằng về đi.” 
Một tiếng kêu động mối sầu của ta, 
Hai tiếng kêu thương cảm mối lo của ta, 
Ba tiếng kêu ta muốn bay theo mây trắng, 
Bốn tiếng kêu khiến động hồn ta quẩn quanh cây kinh hoa
Năm tiếng kêu vào lúc ánh trăng tà chiếu vào song thưa, 
Khiến ta tưởng nhớ thấy người vọc khung cửi năm xưa; 
Sáu tiếng kêu khiến ta khóc máu rỏ thành hoa, 
E làm ố chồi lan trổ tím trước thềm. 
Bảy tám chín tiếng kêu thì ta không lòng nào nghe đến được nữa, 
Bèn ngồi dậy không nói năng, nước mắt chảy đầm đìa. 
Nhớ lại buổi trước khi còn ở nhà chưa đi đâu xa, 
Mỗi lần nghe tiếng quyên không chút buồn rầu. 
Ngày nay tự mình có ở đất Kim lăng mới tin rằng: 
Tiếng quyên đó có thể khiến cho người ta buồn đến bạc tóc đi được.  
NGỮ PHÁP
  Chữ mỗi có những cách dùng sau đây:
1. Đứng trước danh từ, có nghĩa: mỗi, mọi.. Ví dụ: 每事 mỗi sự: mỗi việc, mọi việc...
2. Đứng trước động từ, có nghĩa: mỗi lần, mỗi khi... Ví dụ:  每聽鵑聲  mỗi thính quyên thanh… mỗi lần nghe tiếng quốc kêu …
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
CẢM     ° động tình – mối tình – nhiễm phải – chạm phải
Từ ngữ        ª cảm ân, cảm bội, cảm động, cảm giác, cảm giác luận, cảm giác lực, cảm giác tri thức
Đồng âm     dám, không sợ (quả cảm) cây trám (橄欖 cảm lãm)
KINH     ° một thứ cây gai – tự xưng vợ mình là kinh thê – tên đất
Từ ngữ        ª kinh giới, kinh cức, kinh sài 
THỌ      ° (thụ) cây lớn – trồng cây – dựng lên
Từ ngữ        ª cổ thụ, đại thụ, thụ ân
        ° quan hệ xa, không thân thiết – thưa, ít – xao nhãng =
Từ ngữ        ª sơ ý, thân sơ
Đồng âm     bắt đầu (sơ học, sơ cấp) rau để ăn – thức ăn thô bạc chải tóc – cái lược thưa
LINH     ° mái hiên nhà – cái chấn song – miếng che bên trên cửa sổ 
Từ ngữ        ª sơ linh: song thưa
Đồng âm     cái chuông bằng đồng
                thiêng liêng – thần – hồn người chết – ứng nghiệm (linh nghiệm, linh hồn, anh linh).
                sai khiến – âm khác là lệnh         
                cây cỏ héo rụng – số lẻ (linh lạc, điêu linh)
HUYẾT           ° máu trong cơ thể – màu đỏ như máu
Từ ngữ        ª  huyết quản, huyết chiến, huyết thanh, tâm huyết, nhiệt huyết, huyết thống, bần huyết, khí huyết
TƯỞNG          ° nghĩ ngợi – nhớ tưởng
Từ ngữ        ª  tưởng vọng, tư tưởng, tưởngniệm, mộng tưởng, lý tưởng
Đồng âm     khen ngợi – khuyến miễn – thưởng công (tưởng thưởng)
LỘNG    ° ngắm nghía – đùa bỡn, đùa nghịch – quen lờn, khinh nhờn – ngõ hẽm, đường hẹp – lấy, kiếm về
Từ ngữ        ª  trào lộng, hý lộng, lộng giả thành chơn, lộng xảo thành chuyết, lộng quyền, lộng nguyệt
TRỮ      ° cái thoi dệt cửi
Từ ngữ        ª  trữ trục (cái thoi để cuốn sợi ngang và cái trục để cuốn sợi dọc),  trữ trục kỳ không: đời loạn dân nghèo, khung cửi để không 
Đồng âm     chất chứa (tích trữ)   vải gai   đứng lâu, đợi (trữ lập)
LỤC       ° số sáu
Từ ngữ        ª song thất lục bát, lục bát gián thất, lục cốc, lục hợp (trên trời, dưới đất và bốn phương đông, tây, nam, bắc) lục tăng, lục giác
TIỄN      ° (tiên) nước chảy nhanh, xiết – nước bắn tung tóe – vẩy nước làm ướt
Từ ngữ        ª tiên tiên 濺濺: tiếng nước chảy re re
Đồng âm     cái kéo – cắt bằng kéo        cắt đứt – trừ diệt
                   nước bắn lên tung tóe – cũng dùng như chữ
Ô            ° nước đục – nhớp nhúa – nhiễm vào – chỗ ẩm thấp
Từ ngữ        ª ô cấu, ô danh, ô lại, ô trọc, ô uế, tham ô
TRUẤT ° nẩy mầm – cỏ mới mọc mầm, mới nhú – sự sinh trưởng của giống vật 
Đồng âm     gạt bỏ – không dùng đến nữa (truất chức 黜職 không cho giữ chức vụ nữa) chạy – âm khác là quyết cong queo – khuất phục nước chảy ra – đi qua
TỬ         ° màu tím, tía – dây thao để đeo ấn quan ngày xưa
Từ ngữ        ª tử tô, tử vi, tử ngoại tuyến
NHẪN   ° nhịn, nén lòng chịu đựng – tàn nhẫn, nỡ lòng 
Từ ngữ        ª nhẫn khí thôn thanh (nín hơi nuốt tiếng, gắng nhịn không nói), nhẫn nhục, nhẫn tâm, bất nhẫn
BÁT       ° số tám
Từ ngữ        ª bát âm (gồm có: bào, thổ, cách, mộc, thạch, kim, ty, trúc),  bát giác,  bát diện, bát quái (gồm có:  càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly, khôn, đoài), bát tiên 
Đồng âm     trừ dẹp đi – khua động – cậy đẩy         
                   cái bát đựng thức ăn (bình bát, y bát) 
CỬU      ° số chín 
Từ ngữ        ª cửu chân, cửu chuyển công thành, cửu chương, cửu đỉnh, cửu khanh, cửu khổng, cửu long, cửu nhật
THẤT    ° số bảy
Từ ngữ        ª thất bửu, thất tịch, thất điên bát đảo, thất ngôn bát cú, song thất lục bát
        ° mưa – đổ mưa xuống
Từ ngữ        ª vũ lộ, phong vũ biểu
THÍNH  ° nghe – theo – đoán định
Từ ngữ        ª thính giả, thính giác, thính quan, thính tụng, thính chính
LĂNG    ° cái gò lớn – lăng mộ vua chúa – xâm phạm
Đồng âm     lấn lướt – xâm phạm – vượt qua (lăng mạ, lăng vân)
                   cạnh góc – uy của thần linh (lăng trụ)
                   cây ấu mọc dưới nước – củ có cạnh nhọn





BÀI 102
伊索與問路者
希臘哲人伊索嘗郊行。一日遇一問路者曰︰自此至某寺須幾何時。伊索不答。復問之,又不答。其人怏怏而去。行數步,伊索乃呼之返曰︰約二小時可達矣。其人怪而問之曰︰先生胡爲昔不言而今言也?伊索笑曰︰昔未知汝步力之遲速若何,安能妄答。今知之故可答也。其人乃悟。      
Dịch âm
Y Sách1 dữ vấn lộ giả
          Hy Lạp2 triết nhân Y Sách thường giao hành.3 Nhất nhật ngộ vấn lộ giả viết: “Tự thử chí mỗ tự tu kỷ hà thời?” Y sách bất đáp. Phục vấn chi, hựu bất đáp. Kỳ nhân ưởng ưởng nhi khứ. Hành sổ bộ, Y Sách nãi hô chi phản viết: ‘Ứơc nhị tiểu thời khả đạt hĩ.” Kỳ nhân quái nhi vấn chi viết: “Tiên sinh hồ vi tích bất ngôn nhi kim ngôn dã?” Y Sách tiếu viết: “Tích vị tri nhữ bộ lực chi tốc nhược hà, an năng vọng đáp. Kim tri chi cố khả đáp dã.” Kỳ nhân nãi ngộ.
1 Y sách: tên phiên âm của Ésope, một triết gia Hy lạp thuộc thế kỷ thứ VI trước Công nguyên.
2 Hy Lạp: phiên âm từ Hellas, tên một nước có nền văn minh phát triển rất sớm ở châu Âu. Hy Lạp nằm trên bờ biển Địa trung hải, về phía tây Thổ Nhĩ kỳ. 
3 Giao hành: vùng đất bên ngoài thành phố gọi là giao, giao hành là đi dạo ra bên ngoài thành phố.
Dịch nghĩa
Y Sách và người hỏi đường
          Nhà hiền triết Hy lạp là Y Sách thường đi xa ngoài thành. Ngày kia gặp một người hỏi đường hỏi rằng: “Từ đây đến chùa nọ phải mất mấy giờ?” Y Sách không đáp. Người ấy lại hỏi nữa. Cũng vẫn không đáp. Người ấy tức tối bỏ đi. Được vài bước thì Y Sách bèn gọi lại, nói: “Độ hai giờ có thể đến được.” Người ấy lấy làm lạ mới hỏi: “Tại sao lúc nảy ông không nói, mà bây giờ lại nói cho biết.” Y Sách cười bảo: “Lúc nảy chưa biết sức đi bộ của ông mau chậm thế nào, đâu có thể trả lời càn. Bây giờ biết rồi, nên trả lời được.” Người ấy mới hiểu ra.
NGỮ PHÁP
   
Chữ hồ dùng trong câu “Tiên sinh hồ vi tích bất ngôn…” tương đồng với chữ hà, mang nghĩa nghi vấn: sao, tại sao. Sự thay thế này nhằm tạo sắc thái lịch sự hơn cho câu hỏi.

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Y            ° người ấy, người kia, hắn... (đại từ nhân xưng ngôi thứ hai) – anh, ông (đại từ nhân xưng ngôi thứ hai) – ấy, kia (chỉ định từ) – họ người
SÁCH    ° (tác) tìm tòi, lục soát – yêu cầu, đòi hỏi – phép tắc – tan tác, lẻ loi ra – giây thừng lớn – hết, dứt sạch
Từ ngữ        ª sách ẩn, sách dẫn, sách nhiễu 索擾
Đồng âm     thẻ tre – kế hoạch – một lối văn xưa quyển sách – hiệu lệnh của vua
GIAO     ° vùng đất bên ngoài thành thị – lễ tế trời đất (nam giao) 
TỰ         ° dinh quan – chùa (Đời Hán Minh Đế lần đầu tiên thỉnh hai vị tăng từ Thiên Trúc sang, chưa có chỗ ở nên đưa vào ở trong nhà Hồng lô tự. Từ đó về sau nơi các vị tăng ở đều gọi là tự)
Từ ngữ        ª Phật tự, hồng lô tự khanh
ĐÁP       ° trả lời – báo đền
Từ ngữ        ª đáp ứng, vấn đáp, phúc đáp, đáp số
QUÁI     ° lạ lùng – nghi sợ – yêu quái
Từ ngữ        ª quái dạng, quái dị, quái kiệt, quái ngôn, quái vật
Đồng âm    quẻ (bát quái)           áo mặc ngoài – áo choàng
NGỘ      ° hiểu ra được, biết được điều trước nay không biết, không hiểu – mở bày, giải thích cho người khác hiểu ra được việc gì
Từ ngữ        ª tỉnh ngộ, giác ngộ
ƯỞNG  ° hậm hực, ấm ức, tức tối, không thỏa ý 
Từ ngữ        ª ưởng ưởng: trong lòng bực tức khó chịu
MỖ        ° phiếm chỉ chỉ định tự: kia, nọ, như trong 某人 mỗ nhân (người kia, người nọ...), nghĩa là không chỉ ra cụ thể
Từ ngữ        ª mỗ nhân, Lê mỗ (ông họ Lê nọ...)

BÀI 103
獅虎豹
野獸之猛者曰獅,曰虎,曰豹。獅毛色黃褐,身長六七尺。雄者頭有長毛披於頸上,性猛烈,咆哮之聲可達數里,羣獸聞之莫不慓懼,故世稱之爲獸王。虎毛亦黃色,間以黑條文,其性嗜殺,晝夜狙伺人畜,雖不食必殘之。每行輒騰躍,又善泅水能絶河而 渡。豹之軀幹不如虎而文采過之,毛有黃黑點散作斑文,昇樹殊輕捷,獵取樹中動物其技優於獅虎。    
Dịch âm –
Sư, hổ, báo
          Dã thú chi mãnh giả viết sư, viết hổ, viết báo. Sư mao sắc hoàng hạt, thân trường lục thất xích. Hùng giả đầu hữu trường mao phi ư cảnh thượng; tính mãnh liệt, bào hao chi thanh khả đạt sổ lý, quần thú văn chi mạc bất lật cụ; cố thế xưng chi vi thú vương. Hổ mao diệc hoàng sắc, gián dĩ hắc điều văn, kỳ tính thị sát, trú dạ thư tứ nhân súc, tuy bất thực tất tàn chi. Mỗi hành triếp đằng được, hựu thiện tù thủy năng tuyệt hà nhi độ. Báo chi khu cán bất như hổ nhi văn thái quá chi; mao hữu hoàng hắc điểm tán tác ban văn, thăng thụ thù khinh tiệp, lạp thủ thụ trung động vật kỳ kỹ ưu ư sư hổ.
Dịch nghĩa - Sư tử, cọp và báo
          Giống hung dữ nhất trong đám thú rừng là sư tử, là cọp, là báo. Sư tử lông màu vàng hung hung, mình dài sáu bảy thước.1 Con đực đầu có lông dài rủ quanh cổ. Tính hung dữ, tiếng gầm có thể nghe xa đến vài dặm. Các loài thú nghe đến không con nào là không run sợ, nên người đời gọi nó là vua loài thú. Cọp cũng lông màu vàng, xen lẫn vằn đen. Tính ưa giết hại. Ngày đêm rình rập người và súc vật, dù không ăn cũng quyết hại đến. Mỗi lần đi thì nhảy vọt, lại giỏi lội nước, có thể lội ngang sông lớn. Báo thì hình vóc không bằng cọp nhưng dáng vẻ có phần hơn nhiều. Lông có đốm đen đốm vàng tản mát khắp mình làm thành hoa gấm. Leo cây rất nhẹ nhàng. Về việc săn bắt các động vật trên cây thì tài nghề nó có phần hơn hẳn sư tử và cọp.
1 Đây nói thước cổ của Trung Hoa, mỗi thước bằng khoảng 0,33 mét.

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
HẮC      ° màu đen – tối đen – bí mật, mờ ám – độc ác, nham hiểm
Từ ngữ        ª  hắc hải, hắc y, hắc dạ, hắc chủng, hắc ám, hắc bạch, phân minh
ĐẠI       ° màu xanh đậm – thuốc vẽ lông mày ngày xưa – người phụ nữ đẹp
HUYỀN          ° màu đen nhánh, đen huyền – huyền diệu, cao xa, khó hiểu – huyễn hoặc, khó tin – quan hệ xa (玄孫 huyền tôn: cháu xa đến 9 đời)
HỒNG   ° màu đỏ – màu hồng – vải điều, vải màu đỏ – được  hoan nghênh, nổi tiếng – tiền lãi được chia, tiền hoa hồng 
BÍCH     ° màu xanh biếc – ngọc bích, có màu xanh biếc
CHÂU   ° (chu) màu son, màu đỏ thắm – họ người – chu sa (vermilion), một chất dùng làm thuốc trị bệnh – những điều liên quan đến vua, hoàng đế ngày xưa (vì những lời phê, chỉ dụ của vua đều viết bằng mực đỏ: châu phê, châu điểm...)
GIÁNG ° (ráng) đỏ sậm – màu đỏ như ráng
KHÔI     ° màu xám tro – tro tàn, than – bụi đất – vôi – nản lòng, thối chí
SƯƠNG ° màu sương pha, lốm đốm trắng – sương đêm – lãnh đạm, lạnh nhạt – trong trắng – thuốc bột màu trắng – thời gian một năm (lấy nghĩa mỗi năm có một mùa sương)
LAM      ° màu chàm, màu lam – màu xanh da trời – cây chàm – họ người
BAN °   màu loang lổ, đốm đen đốm trắng – ban bố, công bố – ban phát, cấp cho – dùng như chữ
Đồng âm     hạng thứ: chia bực – kéo quân về (ban sư) 
        ° đồng nội – cõi, vùng – dân quê – quê mùa – không thuần – hoang dại – man rợ
Từ ngữ        ª  thôn dã, dã thú, dã man, dã tâm, dã sử, sơn dã, khoáng dã
MAO     ° lông loài thú – cỏ
Từ ngữ        ° mao bút, hồng mao (lông chim hồng)
HẠT      ° (cát) áo vải to – người nghèo hèn – màu vàng sậm
PHI        ° vạch, xé, rẽ ra – khoác, mang, mặc (như khoác áo)
CẢNH   ° cái cổ, nối giữa mình với đầu, phía trước gọi là cảnh , phía sau gọi là hạng  
LIỆT      ° lửa cháy mạnh – cứng cỏi – ác độc – đẹp, rõ ràng – sự nghiệp, những gì thực hiện được trong đời người – rất, hết sức 
Từ ngữ        ª liệt sĩ, liệt nữ, uy liệt, công liệt, lẫm liệt, hùng liệt, oanh liệt, ác liệt
BÀO      ° 咆哮 bào hao: tiếng sư tử hay cọp gầm
HAO      ° tiếng gầm của loài thú dữ – tiếng khò khè khó thở
Đồng âm     tốn kém – tin tức (hao tổn, tiêu hao)
LẬT      ° run sợ, sợ quá đến nỗi run cả người 
Đồng âm     cây lật
TRÚ      ° ban ngày, đối nghĩa với dạ: ban đêm
Từ ngữ        ª bạch trú, trú tẩm (ngủ ngày)
THƯ      ° (thơ) một loài thú giống con vượn, tính rất giảo quyệt – rình rập đánhtrộm
Từ ngữ        ª thư tứ (rình mò)
TỨ         ° (tý) dò xét
TÀN      ° tàn ác – đồ dùng còn thừa – phần sắp hết – thiếu hụt – giết hại
Từ ngữ        ª tàn bạo, tàn ác, tàn tật, hoa tàn
TRIẾP   ° liền, thì... (liên từ) – cũng vẫn, cứ... (biểu thị sắc thái) – thường thường, lúc nào cũng thế – tức thì, ngay lập tức
ĐẰNG   ° nhảy chồm lên (nói về ngựa) – bốc lên, bay bổng lên – vật giá bất ngờ tăng vọt – nhảy lên cao – cưỡi (ngựa)
Từ ngữ        ª phi đằng, đằng vân
Đồng âm     cây mây (đằng la)     tên nước ngày xưa (Đằng vương các)                        sao chép lại
        ° bơi nổi trong nước
KHU      ° (xu) thân xác 
Từ ngữ        ª khu xác
CÁN      ° mình người – thân cây – cái cán, cái chuôi – đảm đang – sửa sang – chỉnh đốn
Từ ngữ        ª tài cán, cán sự, cán bộ, công cán, khu cán, mẫn cán
Đồng âm       giặt rửa
THÁI     ° hái lượm – chọn lấy – màu sắc đẹp – âm khác là thể
Từ ngữ        ª sắc thái, thái ấp
THĂNG ° đơn vị đo lường xưa, mười thăng là một đấu – đồ dùng để đong lường – lít, đơn vị đo dung tích –cất nhắc, đề bạt ai lên chức, thăng tiến – tiến lên, lên cao – đồng nghĩa như chữ
Từ ngữ        ª thăng thiên, thăng trật, thăng hà, thăng đường
Đồng âm     mặt trời lên – tiến lên (thăng bình) kham nổi – âm khác là thắng
TIỆP      ° đánh được – làm cho có kết quả – nhanh – âm khác là thiệp
Từ ngữ        ª mẫn tiệp, tiệp báo
LẠP       ° (tiệp) săn thú
Từ ngữ        ª điền lạp (săn bắn), lạp hộ (người đi săn)
ƯU        ° tốt đẹp, ưu việt, trội hơn – nhiều – có thừa – người hát phường chèo
Từ ngữ        ª ưu tú, ưu liệt, ưu du, ưu đãi, ưu tiên, ưu hạng, ưu thắng liệt bại

BÀI 104
蜘蛛之教
蘇格蘭王勃羅斯六與英戰而不勝。其地盡喪,恢復乏術,遂匿茅屋以避兵。偃臥草薦,仰視承塵瞥見蜘蛛結網六經失敗。勃迴溯戰况嗟嘆而已。未幾蛛絲攀椽而上,兩端旣繫其網遂成。勃感奮而起,復與英戰,卒復故土。       
Dịch âm  -
Tri thù chi giáo
          Tô Cách Lan vương Bột La Tư lục dữ Anh chiến nhi bất thắng. Kỳ địa tận táng, khôi phục phạp thuật, toại nặc mao ốc dĩ tỵ binh. Yển ngọa thảo tiến, ngưỡng thị thừa trần, miết kiến tri thù kiết võng, lục kinh thất bại. Bột hồi tố chiến huống ta thán nhi dĩ. Vị kỷ thù ty phan chuyên nhi thượng, lưỡng đoan ký hệ, kỳ võng toại thành. Bột cảm phấn nhi khởi, phục dữ Anh chiến, tốt phục cố thổ.
Dịch nghĩa  -
Bài học con nhện
          Vua Bột La Tư nước Tô Cách Lan1 sáu lần đánh với quân Anh mà đều thất bại, đất đai mất hết không còn cách gì khôi phục lại, bèn ẩn náu vào một túp nhà lá để tránh quân binh. Nằm xếp mình trên chiếu cỏ, ông nhìn lên trần nhà, thoáng thấy con nhện đan lưới, sáu lần bị thất bại. Bột nhớ lại tình huống chiến sự chỉ biết than thở mà thôi. Chưa mấy chốc, nhện mắc tơ vào kèo mà bò lên, hai đầu buộc xong, lưới được hoàn thành. Bột cảm thấy phấn khởi, lại đứng ra cùng quân Anh chiến đấu, cuối cùng khôi phục được đất nước.
1 Bột La Tư, tên phiên âm của Robert Bruce, lên ngôi vua nước Scotland (phiên âm là  Tô Cách Lan) vào tháng 3 năm 1306, lãnh đạo cuộc chiến chống lại người Anh và chịu nhiều thất bại nặng nề trong những năm đầu, nhưng ông dần dần củng cố được sức mạnh và cuối cùng giành chiến thắng trọn vẹn vào năm 1328 khi người Anh phải chính thức công nhận Scotland là một quốc gia độc lập. Bruce qua đời ngay trong năm sau đó, 1329. 
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
TRI        ° 蜘蛛 tri thù: con nhện
THÙ      ° được dùng thay cho tri thù 蜘蛛: con nhện
LA         ° lưới bắt chim – giăng lưới bắt chim – sưu tập – trưng bày ra – một thứ hàng tơ lụa – họ người                                          
Từ ngữ        ª la bái, la bàn, la liệt, la mã, võng la (lưới rập), đại la thiên
Đồng âm     đi tuần xét – dáng núi loanh quanh
                cái phèn la bằng đồng, đánh lên để làm hiệu (đồng la)
THẮNG          ° lấy sức mà khuất phục người – vượt hơn, giỏi hơn, – đồ trang sức trên đầu – có thể gánh vác được (công việc) – tốt đẹp
Từ ngữ        ª  thắng bại, thắng cảnh, thắng địa, thắng đoạt, thắng lợi, thắng tích, thừa thắng, quyết thắng, danh thắng
KHÔI     ° to lớn – lấy lại được những gì đã mất
Từ ngữ        ª khôi khôi, khôi phục
Đồng âm     đứng đầu – cao lớn – tên sao trong chòm sao Bắc đẩu (khôi ngô)
                quý báu lạ lùng – mai khôi          玫瑰: hoa hồng – một loại ngọc quý
                tro – sắc xám            đùa cợt – nhạo báng (khôi hài)
PHẠP    ° thiếu thốn – nghèo túng – nhọc mệt
Từ ngữ        ª khuyết phạp, cùng phạp, bần phạp
NẶC      ° che giấu không cho ai biết – trốn, ẩn nấp
Từ ngữ        ª nặc danh, nặc danh đầu phiếu, ẩn nặc, tàng nặc
Đồng âm     bằng lòng cho – tiếng để tỏ ý bằng lòng, chấp nhận
                thân thiết – gần gũi
YỂN      ° ngã ngửa – nghỉ làm – khốn đốn
Từ ngữ        ª yển ngọa, yển nguyệt, yển qua, yển ức, yển tức, yển vũ tu văn
NGỌA   ° = nằm – vật đặt ở tư thế nằm ngang – nghỉ ngơi – dẹp hết, thôi
Từ ngữ        ª ngọa bịnh, ngọa long, ngọa triều, ngọa tân thường đảm 
TIẾN     ° chiếu bằng cỏ – hiến dâng – cỏ, rơm cho súc vật ăn – tiến cử, giới thiệu
Từ ngữ        ª tiến cử, tiến dụng, tiến hiền, tiến thân, tiến tửu
THỪA   ° nhận chịu, vâng theo – tiếp nối – hứng, đón lấy – gánh chịu, gánh vác – thừa dịp, nối tiếp theo – ngăn trở, ngăn cấm – giúp đỡ, phụ tá
Từ ngữ       ª thừa ân, thừa gia, thừa giáo, thừa hành, thừa hoan, thừa hư, thừa lệnh, thừa lương, thừa nhàn, thừa phát lại, thừa tiếp, thừa tự
MIẾT     ° thoáng thấy, liếc nhìn qua
VÕNG   ° lưới đánh cá hoặc săn thú – có hình như cái lưới – lưới nhện
Từ ngữ        ° võng cầu, võng la, võng mạc
TỐ         ° = đi ngược dòng – nhớ lại việc đã qua
Từ ngữ ª      tố nguyên, truy tố, hồi tố
Đồng âm     tố cáo – kêu oan – nói gièm
                lụa trắng – sắc trắng, trơn – nguyên tố – vốn có từ trước (yếu tố)
                làm, tạo ra, như chữ vi (tố khổ: làm cho người khác phải khổ)
TY         ° tơ, sợi tơ – âm thanh của đàn dùng dây bằng tơ – một phần trong một trăm ngàn phần (mười ty là một hào , nghĩa là một phần trong mười ngàn phần), thường chỉ dùng với ý là một phần rất nhỏ
Từ ngữ        ª ty đồng, ty hào, ty trúc
PHAN    ° kéo lại – leo trèo – nương theo, vịn theo
Từ ngữ        ª phan cầm loại, phan duyên hành, phan lưu, phan viên
Đồng âm     nước vo gạo – họ người 
ĐOAN   ° ngay thẳng – mở đầu – đầu mối – nguyên nhân 
Từ ngữ ª      đoan chính, đoan đích, đoan trang
HỆ °      trói buộc – treo lên – thuộc vào nhau – cũng dùng như chữ  
Từ ngữ        ª quan hệ, hệ niệm
Đồng âm     sợi tơ nhỏ (hệ thống, tinh hệ) buộc lại (hệ số, hệ lụy, quan hệ)
NGƯỠNG       ° ngẩng mặt lên – kính mến
Từ ngữ        ª  ngưỡng vọng, chiêm ngưỡng, phủ ngưỡng, kính ngưỡng, tín ngưỡng


 BÀI 105
諸葛子瑜之驢
三國時諸葛瑾字子瑜貌甚醜,靣長如驢。孫權欲戲之,一日權宴客,瑾與焉。權命人牽驢至,以木牌繫驢身,題曰︰諸葛子瑜。瑾無可如何也。時瑾之幼子亦在坐,立取筆續書之驢二字於其下。舉座皆曰︰此諸葛子瑜之驢也。權亦大笑,遂以驢賜之。      
Dịch âm
Gia1 Cát Tử Du chi lư2
Tam quốc thời, Gia Cát Cẩn tự Tử Du mạo thậm xú, diện trường như lư. Tôn Quyền3 dục hý chi. Nhất nhật Quyền yến khách, Cẩn dự yên. Quyền mệnh nhân khiên lư chí, dĩ mộc bài kệ lư thân, đề viết: “Gia Cát Tử Du”. Cẩn vô khả như hà dã. Thời Cẩn chi ấu tử diệc tại tọa, lập thủ bút tục thư “chi lư” nhị tự ư kỳ hạ. Cử tọa1 giai viết: “Thử Gia Cát Tử Du chi lư dã.” Quyền diệc đại tiếu,2 toại dĩ lư tứ chi.
1Chữ nguyên đọc là chư, nhưng trong họ người xưa nay vẫn quen đọc là gia. Gia Cát Cẩn là anh của Gia Cát Lượng, tức Khổng Minh, một vị quân sư nổi tiếng thời Tam quốc. 
2 Bài này trích ở sách Tam quốc chí, một bộ tiểu thuyết lịch sử lấy bối cảnh thời Tam quốc, một giai đoạn lịch sử của Trung Hoa vào khoảng thế kỷ thứ ba sau Công nguyên, tức là cuối đời Hán đầu đời Tấn.
3Tôn Quyền, vua nước Ngô, một trong ba nước của thời Tam quốc. Hai nước kia là nước  Thục của Lưu Bị và nước Ngụy của Tào Tháo (với danh nghĩa phò nhà Hán). 
1Cử tọa: tất cả những người đến tham gia một sự kiện với tư cách là khách mời hoặc để chứng kiến, nghe thấy sự kiện ấy.
2Đại tiếu: chữ đại ở đây là trạng từ bổ nghĩa cho động từ tiếu đi sau. Đại tiếu là cả cười, cười lớn, cười một cách thích chí.
Dịch nghĩa
Con lừa của Gia Cát Tử Du
Đời Tam quốc, Gia Cát Cẩn, tự là Tử Du, tướng mạo rất xấu xí, mặt dài như mặt lừa. Tôn Quyền muốn đùa ông ta. Một ngày kia, Quyền bày tiệc đãi khách, Cẩn có đến dự tiệc. Quyền sai người dắt một con lừa đến, lấy thẻ gỗ buộc vào mình lừa, viết lên là: “Gia Cát Tử Du”. Cẩn không biết làm thế nào. Lúc ấy đứa con nhỏ của Cẩn cũng có ngồi trong tiệc, liền lấy bút viết thêm vào mấy chữ “Con lừa của”. Cử tọa đều đọc thấy là: “Lừa của Gia Cát Tử Du”. Quyền cũng cười lớn, bèn đem con lừa ban cho ông ta.

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
CÁT      ° cây sắn – cây đay – thứ dây bò – dùng trong họ người, họ Gia Cát
Từ ngữ        ° qua cát, cát đài
Đồng âm     cắt phần đất – lấy dao mà cắt      (kiết) tốt – trái với chữ hung
DU         ° một thứ ngọc – vẻ đẹp của ngọc
        ° (lô) con lừa 
CẨN      ° một thứ ngọc đẹp
Đồng âm     cẩn thận – không dám sơ suất – cung kính    
                槿 cây dâm bụt                        chỉ có – nhưng chẳng qua
MẠO     ° dáng mặt – hình tượng
Từ ngữ ª      dung mạo, diện mạo, tướng mạo
Đồng âm     che – đụng chạm đến – giả mạo, giả nhận là thật
                ghen ghét         (mão) cái mũ
        ° việc xấu, trái với chữ mỹ  
Từ ngữ        ª lưu xú, xú ác, xú danh
KHIÊN ° dắt, dẫn – lôi, kéo đi
Từ ngữ        ª khiên dẫn, khiên liên, khiên ngưu
Đồng âm     nhổ – kéo lên
BÀI        ° (bi) tấm bảng, tấm biển – nhãn hiệu, bảng hiệu – bài bạc – cái mộc để đỡ tên – bài vị để thờ người chết 
Từ ngữ        ª bài vị, môn bài, bài hiệu
Đồng âm     chê bai – đuổi trừ – bày đặt – một bộ phận trong quân đội (bài trí, bài bác, bài ngoại) bày đặt – lay động
YẾN      ° vui vẻ – yên nghỉ – tiệc rượu, tiệc vui 
Từ ngữ        ª yến hỉ, yến hội, yến ẩm, dạ yến
ẤU         ° con trẻ dưới 10 tuổi – non nớt – trái nghĩa với chữ trưởng
Từ ngữ        ª ấu trĩ, đồng ấu, ấu nhi, ấu trùng
TỌA      ° (tòa) chỗ ngồi, ghế ngồi – giá, nền, đệm, đế ...  nói chung những thứ được dùng làm nền để đặt đồ vật khác lên trên – ngôi, tòa, ngọn (dùng trước một số danh từ để đếm, như một ngôi nhà, một tòa tháp, một ngọn núi...) 
Từ ngữ        ª tọa cốt, chủ tọa, cử tọa
TỤC      ° nối lại – nối tiếp
Từ ngữ        ª liên tục, đoạn tục, tiếp tục
Đồng âm     thói quen – thô tục – trần thế 

BÀI 106
石毫吏 
                杜甫
暮投石毫村
有吏夜捉人
老翁踰牆走
老婦出門迎
吏呼一何怒
婦啼一何苦
見婦前致辭
三男鄴城戍
一男附書至
二男新戰死 
存者且偷生
死者長已矣
室中更無人
惟有乳下孫
有子母未去
出入無完裙
老嫗力雖衰
請從吏夜歸 
急應河陽役
猶得備晨炊
夜久語聲絶 
如聞泣聲咽  
天明登前途
獨與老翁別
Dịch âm
Thạch Hào lại
                   Đỗ Phủ
1
 Mộ đầu Thạch Hào thôn, 
Hữu lại 1dạ tróc nhân.
Lão ông du tường tẩu, 
Lão phụ xuất môn nghênh, 
Lại hô nhất hà nộ, 
Phụ đề nhất hà khổ;
2Kiến phụ tiền tri từ
Tam nam Nghiệp thành thú, 
Nhất nam phụ thư chí, 
Nhị nam tân chiến tử, 
Tồn giả thả du sinh, 
Tử giả trường dĩ hĩ. 
Thất trung cánh vô nhân, 
Duy hữu nhũ hạ tôn, 
Hữu tử mẫu vị khứ, 
Xuất nhập vô hoàn quần. 
Lão ẫu lực tuy suy, 
Thỉnh tùng lại dạ quy, 
Cấp ứng Hà Dương dịch, 
Do đắc bị thần xuy! 
Dạ cữu ngữ thanh tuyệt, 
Như văn khấp thanh yết, 
Thiên minh đăng tiền đồ, 
Độc dữ lão ông biệt.
                                                                                         
Dịch nghĩa
   
Kẻ lại thôn Thạch Hào
Tối ghé lại nghỉ tại đồn Thạch Hào, 
Có kẻ lại bắt người ban đêm 
Ông già vọt tường chạy, 
Bà già ra cửa đón, 
Kẻ lại la quát giận dữ, 
Bà già kêu ca sao khổ sở thế. 
Nghe bà già bày tỏ nỗi niềm: 
“Ba đứa con trai đi thú ở Nghiệp thành, 
Vừa có một đứa đem thư đến, 
Nói hai đứa vừa mới chết trận, 
Đứa còn thì sống trộm (được ngày nào hay ngày ấy),
Đứa chết thì thôi biền biệt muôn đời. 
Nên bây giờ trong nhà không người, 
Chỉ có đứa cháu còn bú, 
Vì có con dại mẹ không đi đâu được,    Hơn nữa ra vào không có quần lành. 
Già này sức tuy kém, 
Nhưng cũng xin theo quan lại về đồn trong đêm nay, 
Để kịp cung ứng vào việc quân đất Hà Dương. 
Có thể sung vào việc thổi cơm sớm cho quân sĩ.”
Đêm khuya tiếng nói vẳng đi từ lâu, 
Dường như nghe có tiếng khóc ấm ức. 
Trời sáng lên đường ra đi, 
Chỉ từ biệt một mình ông già. 


1Với bài thơ này cùng nhiều bài khác có tính cách thời sự và cũng một giọng thơ thương đời như thế, Đỗ Phủ được mệnh danh là nhà thơ của đám dân cùng.
1 Lại: người làm việc trong nha môn, thừa hành mệnh lệnh do vị quan đứng đầu đưa ra.
2 Nhất hà nộ, nhất hà khổ: chữ nhất vừa có nghĩa là rất mực, vừa hàm ý kinh thán khi dùng trước chữ hà. Hai câu thơ: “Lại hô nhất hà nộ, phụ đề nhất hà khổ” hàm nghĩa: “Kẻ lại kêu sao mà giận dữ thế, người đàn bà kêu ca sao mà khổ sở thế.”     

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
LẠI °     chức vụ phụ thuộc, thừa hành  trong nha môn – làm việc quan
Từ ngữ ª quan lại, lại bộ, lại mục, thư lại
TRÓC °           bắt lấy – nắm lấy
Từ ngữ ª      tróc long (thầy địa lý), tróc nã, tróc phát
ÔNG °   tiếng gọi, tôn xưng người già – họ người 
Từ ngữ ª      lão ông, tôn ông, tiên ông
DU °      vượt qua
TƯỜNG °       bức tường xây bằng gạch
Từ ngữ ª      tường bích, môn tường
NGHÊNH °     (nghinh) nghênh tiếp, đón rước – phía trước mặt – đoán trước ý người khác
Từ ngữ ª      hoan nghênh, nghênh xuân, nghênh địch, nghênh phong, nghênh hôn, tống cựu nghênh tân
TỪ °      lời văn, ngôn từ – từ chối, không nhận – tố cáo – một thể văn cổ của Trung Hoa – một thể thơ cổ của Trung Hoa – quở trách, khiển trách
Từ ngữ ª      từ biệt, từ chức, từ giã, từ nhượng, từ hôn
NAM ° con trai – đàn ông – tước vị nhỏ nhất trong năm tước: công tước, hầu tước, bá tước, tử tước và nam tước
Từ ngữ ª      nam hệ, nam thanh nữ tú, nam nữ hữu biệt
NGHIỆP ° tên một huyện ngày xưa của Trung Hoa, nay thuộc tỉnh Hồ Nam – họ người 
Đồng âm     ngành nghề – sợ hãi – đã rồi – làm nghề  
PHỤ °    nhờ, dựa vào – gửi cho – thêm vào 
Từ ngữ ª      phụ cận, phụ cấp, phụ dung, phụ lưu
DU  °     (thâu) lấy trộm – cẩu thả
Từ ngữ ª      du an
NHŨ °   cái vú – sữa tiết ra từ vú – cho con bú – con thú mới sanh
Từ ngữ ª      nhũ danh, nhũ mẫu, nhũ cam
HOÀN °          toàn vẹn, đầy đủ – xong, hết – hoàn tất, hoàn thành – họ người – giao, nộp, đóng (thuế)
Từ ngữ ª      hoàn bị, hoàn hồn, hoàn kế, hoàn mỹ
QUẦN °          cái quần, cái váy 
Từ ngữ ª      y quần, hồng quần
ẨU °      bà lão, bà già
Đồng âm     ẩu đả: đánh lộn      mửa (ẩu tả    
CẤP  °   mau gấp – khẩn thiết
Từ ngữ ª      cấp báo, cấp nhiệt, cấp tiến, cấp biến, cấp tốc
XUY °   thổi lửa cho cháy bùng lên – nấu ăn, nấu bếp
Từ ngữ ª      xuy phạn, phanh xuy
ĐỒ °      đường đi, con đường – đường lối, hướng đi, mục đích theo đuổi 
Từ ngữ ª      đạo đồ, lộ đồ, trường đồ tri mã lực

BÀI 107
鷸蚌相爭 
趙伐燕。蘇代爲燕謂惠王曰︰今者臣來過易水蚌方出曝而鷸啄其肉。蚌合而拑其喙。鷸曰︰今日不雨,明日不雨即有死蚌。蚌亦謂鷸曰︰今日不出,明日不出即有死鷸。兩者不肯相捨,漁者得而幷擒之。今趙且伐燕,燕趙久相支以弊大衆。臣恐強秦之爲漁父者。故願大王熟思之。惠王曰︰善。            
Dịch âm   - Duật bạng tương tranh1
          Triệu phạt Yên,2 Tô Đại3  vị Yên vị Huệ vương viết: “Kim giả thần lai, quá Dịch thủy,4 bạng phương xuất bộc nhi duật trác ký nhục. Bạng hợp nhi kiềm kỳ uế. Duật viết: ‘Kim nhật bất vũ, minh nhật bất vũ, tức hữu tử bạng.’ Bạng diệc vị duật viết: ‘Kim nhật bất xuất, minh nhật bất xuất, tức hữu tử duật.’ Lưỡng giả bất khẳng tương xả. Ngư giả đắc nhi tinh cầm chi. Kim Triệu thả phạt Yên, Yên Triệu cữu tương chi dĩ tệ đại chúng. Thần khủng cường Tần chi vi ngư phủ dã. Cố nguyện đại vương thục tư chi.” Huệ vương viết: “Thiện.”

1 Bài này trích trong Chiến quốc sách.
2 Triệu và Yên là hai nước chư hầu đời Chiến quốc. Nước Yên ở về miền bắc Trung Hoa, Bắc Kinh ngày nay chính là kinh đô của nước Yên ngày xưa.
3 Tô Đại là một biện sĩ thời Chiến quốc, em của Tô Tần. Tô Tần là người khởi xướng thuyết Hợp tung được các nước chư hầu tin theo và phong ông làm tướng quốc cả 6 nước, cùng liên minh chống lại nước Tần.
4 Sông Dịch nằm giữa hai nước Yên Triệu, thuộc về địa phận tỉnh Hà Bắc ngày nay. 

Dịch nghĩa
Cò trai tranh nhau 
          Nước Triệu đánh nước Yên, Tô Đại vì nước Yên đến nói với vua Huệ vương (nước Triệu) rằng: “Chuyến này thần (từ nước Yên) đến đây đi ngang qua sông Dịch (được chứng kiến một việc): Có con trai đang há vỏ phơi nắng, con cò mổ vào thịt. Trai khép vỏ kẹp lấy mỏ cò. Cò nói: ‘Hôm nay không mưa, ngày mai không mưa, tất con trai phải chết.’ Con trai cũng bảo con cò rằng: ‘Ngày nay không rút mỏ ra được, ngày mai không rút mỏ ra được, tất con cò phải chết.’ Hai con vật không chịu buông tha nhau, ông lão đánh cá (gặp) bắt luôn cả cặp. Nay nước Triệu đánh nước Yên, Yên Triệu cùng chống cự nhau lâu ngày mà làm cho dân chúng mệt mỏi chết chóc, thần e rằng nước Tần mạnh mẽ kia sẽ làm ông lão đánh cá vậy. Nên rất mong nhà vua nghĩ lại.” Vua Huệ vương khen phải.
                                                                                        
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
DUẬT ° con cò
Từ ngữ ª      duật bạng tương trì (xuất phát từ câu chuyện trong bài này)
Đồng âm     đẹp tốt tuân theo – thuật bày
BẠNG °          con trai – con ngao
Từ ngữ ª      bạng châu, bạng thai, lão bạng sinh châu (con trai già sinh ngọc, dùng chúc mừng người đã lớn tuổi sinh con quý)
YẾN °    con chim én – yên lặng – uống rượu
Từ ngữ ª      yến oanh, yến sào, yến tước xử đường
BỘC      ° phơi nắng
Từ ngữ ª      bộc bối, bộc hiến, bộc nhựt
Đồng âm     phơi ra (bộc lộ) pháo nổ – đạn nổ (bộc phát)
                   nước trên núi chảy xuống (bộc bố: thác nước)
                   đầy tớ – tiếng tự khiêm xưng (nô bộc)
TRÁC °           mổ, cách ăn của loài chim – cái mỏ chim
Từ ngữ ª      nhất trác: một miếng ăn
Đồng âm     cao – đứng thẳng (trác kiến)         đẽo cây
                   mài ngọc – trau giồi (ngọc bất trác bất thành khí)
KIỀM  ° = cái kìm – hãm, chặn lại, hiếp giữ lấy – cặp, kẹp, dùng kìm để giữ chặt lại
Từ ngữ ª kiềm chế, kiềm hãm
UẾ °      cái miệng, cái mồm, – mỏ chim – bàn nói – thở ngắn hơi
Từ ngữ        ª uế trường tam xích (mỏ dài ba thước: ý nói người hay nói nhảm, nói nhiều) 
NGƯ      ° người đánh bắt cá, câu cá
Từ ngữ        ª ngư phủ, ngư nhân đắc lợi, ngư ông, ngư nghiệp
KHẲNG          ° vui lòng, nhận, chịu – đồng ý với điều gì – thường hay xảy ra 
Từ ngữ        ª khẳng định, khẳng quyết, khẳng nhận
TÍNH     ° (tinh) kiêm hợp, cùng nhau – đều, cùng – vứt bỏ
Từ ngữ        ª thôn tính, kiêm tính
TỆ         ° hư, xấu – tồi tệ – rách rưới, không còn lành lặn – khốn khó
Từ ngữ        ª tệ bạc, tệ chính, tệ tục, đồi tệ, hư tệ, bì tệ


BÀI 108
林肯寒微時 
林肯嘗爲某店僱員。一日有某婦來店購物。林肯稱量旣畢,合計美金二元零六分二釐半。婦照數付之,領物而去。及夜林肯結賬檢查賬目,始悉曾向某婦多取四分。心甚怏怏,即於黑夜冒雨走三四里送還之。  

Dịch âm
Lâm Khẳng hàn vi thời1
          Lâm Khẳng thường vi mỗ điếm cố viên, nhất nhật hữu mỗ phụ lai điếm cấu vật. Lâm Khẳng xứng lượng ký tất, hợp kế Mỹ kim nhị nguyên linh lục phân nhị ly bán.2 Phụ chiếu số phó chi, lãnh vật nhi khứ. Cập dạ Lâm Khẳng kiết trướng kiểm tra trướng mục, thủy tất tằng hướng mỗ phụ đa thủ tứ phân, tâm thậm ưởng ưởng, tức ư hắc dạ mạo vũ tẩu tam tứ lý tống hoàn chi.
1 Bài này trích trong Tân tuyển quốc văn giáo khoa thư. Lâm Khẳng, phiên âm tên của tổng thống Hoa Kỳ  Abraham Lincoln, một vị tổng thống có công trong việc giải phóng nô lệ da đen vào giữa thế kỷ thứ 19.
2 Lục phân nhị ly: phân là một phần mười của đơn vị, ly là một phần trăm Đối với đồng đô-la thì phân tức là hào hay cắc, còn ly tức là xu. 

Dịch nghĩa –
Lâm Khẳng thủa hàn vi
          Lâm Khẳng từng giúp việc ở một tiệm buôn nọ. Một ngày kia, có bà đến tiệm mua đồ. Lâm Khẳng cân lường xong, tính gộp lại là đô-la lẻ sáu hào hai xu rưỡi. Bà ấy theo đúng số trả tiền rồi nhận đồ ra về. Đến tối, Lâm Khẳng cộng sổ, kiểm tra lại sổ sách mới rõ là đã lấy trội của bà ấy bốn hào, trong lòng rất khó chịu, bèn ngay giữa đêm tối, dầm mưa đi suốt ba bốn dặm đường để trả lại.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
ĐIẾM ° tiệm buôn, nơi bán hàng
Từ ngữ ª      thương điếm, tửu điếm, phạn điếm
Đồng âm     bục đất để cúng tế – góc nhà

        = chìm xuống – nệm bông để ngồi hoặc dựa –ứng tiền trước để quyết toán sau – chết đuối
        hòn ngọc có vết – điều lầm lỗi – khiếm khuyết (điếm nhục)
CỐ         ° người làm thuê, người giúp việc – thuê người làm
Từ ngữ        ª cố công (thuê thợ)
CẤU      ° mua hàng
Từ ngữ        ª cấu mãi
XỨNG  ° (xưng) cân – cái cân – thích đáng
Từ ngữ        ª xứng chức, xứng ý, xứng hợp, danh xứng kỳ thực
Đồng âm     cái cân
LƯỢNG °       đong lường, đo lường – dung lượng, sức chứa – số lượng
Từ ngữ        ª độ lượng, dung lượng, phẩm lượng, lượng lực, lượng vũ biểu
Đồng âm
        đoán chắc, nghĩ rằng – khoan thứ, châm chước (lượng thứ, lượng tình)
        sáng, bóng – sáng lên – thành tín – phụ tá, phò giúp (minh lượng)
        lạng, đơn vị đo lường nhỏ hơn cân (theo cân xưa là một phần mười sáu cân, theo cân mới là một phần mười) 
TẤT      ° xong, hết – đều, hết thảy, tất cả – tên sao trong nhị thập bát tú
Từ ngữ        ª tất niên, tất cánh, tất lực, sự tất, tất nghiệp
NGUYÊN       ° khởi đầu, bắt đầu, đầu tiên – người đứng đầu, cầm đầu – đồng bạc – một triều vua Trung Hoa
Từ ngữ        ª nguyên đán, nguyên lão, nguyên huân, nguyên sắc, nguyên khí, nguyên niên, kỷ nguyên
LINH     ° số lẻ – số không – rơi rụng, tàn tạ – chuyện vặt, lẻ tẻ
Từ ngữ        ª điêu linh, linh lạc, linh thụ (bán lẻ)
LY          ° chỉnh lý, sửa sang – nhỏ bé – cai trị – một phần mười của phân
Từ ngữ        ª ly cách (sửa đổi lại)
SỐ         ° (sổ) số đếm, con số – phép tính toán, môn toán học phép tắc, quy luật – tài nghệ – vận mệnh
Từ ngữ        ª số mục, số hiệu, số học, vô số, tích số, định số, hệ số, số phận.
LÃNH    ° (lĩnh) cái cổ – cổ áo – chiếc, cái... – điều khiển, đốc suất mọi việc – nhận lãnh, nhận lấy hiểu được sự chỉ bảo, dạy dỗ
Từ ngữ        ª  lãnh tụ, lãnh đạo, thọ lãnh, lãnh hóa giao ngân, lãnh binh, thống lãnh, lãnh thổ, lãnh vực
Đồng âm
        lạnh lẽo – lạnh nhạt – thanh nhàn (lãnh đạm)
        ngọn núi – đỉnh núi có đường đi (Ngũ lãnh)
PHÓ °    cấp cho, trao cho, giao phó cho – chi tiêu tiền bạc
Từ ngữ        ª giao phó, phó thác, phân phó
Đồng âm
        giúp đỡ, phụ với – thầy dạy (thái phó)
        bậc thứ, giữ cương vị phó – phụ tá, giúp đỡ – xứng hợp với – một bộ, một đôi (phó tướng, phó chủ tịch)
        báo tang, báo tin có người chết (cáo phó)
        tới dự, đến (phó hội, phó nhiệm) 
TRƯỚNG       ° = sổ sách, tính sổ sách
Từ ngữ        ª trướng mục, trướng bạ (sổ sách)
Đồng âm
        buồn bã (trù trướng)
        nước lớn – phồng to lên (bành trướng)
        bụng lớn phình lên – phù thủng (thủy trướng)
        giăng màn – cái màn (trướng hạ)
        TRA ° tra, xét, tìm kiếm (查字典 tra tự điển) – soát lại, kiểm soát
Từ ngữ        ª kiểm tra, tra khảo, tra vấn
Đồng âm
        bã, phần còn lại sau khi đã ép hết nước ra (tra tễ)
MẠO     ° (mặc) che trùm – xông pha không e sợ – giả mạo – hấp tấp, vội vàng, làm bừa
Từ ngữ        ª  mạo hiểm, mạo phạm, mạo danh, giả mạo, mạo muội
KIỂM    ° tra tìm, kiểm tra – kiềm chế – kiểm điểm – hạn chế, giữ ở mức thích hợp 
Từ ngữ        ª  kiểm tra, kiểm điểm, kiểm soát, kiểm thảo, hạnh kiểm, kiểm duyệt
Đồng âm     (chiểm) gò má           mí mắt








BÀI 109
物類平等 
齊田氏祖於庭,食客千人。中坐有獻魚雁者。田氏視之乃歎曰︰天之於民厚矣,殖五穀,生魚鳥以爲之用。衆客和之如響。鮑氏之子,年十二,進曰︰不如君言。天地萬物與我並生,類也。類無貴賤,徒以大小智力而相制,迭相食,非相爲而生之。人取可食者食之,豈天本爲人而生之。且蚊蚋噆人膚,虎狼食人肉,豈天本爲蚊蚋生人,爲虎狼生肉者哉。    
Dịch âm  - Vật1 loại bình đẳng2
Tề Điền thị3  tổ4  ư đình, thực khách thiên nhân. Trung tọa hữu hiến ngư nhạn giả. Điền thị thị chi, nãi thán viết: “Thiên chi ư dân hậu hĩ, thực ngũ cốc, sinh ngư điểu dĩ vi chi dụng. Chúng khách họa chi như hưởng. Bào thị chi tử, niên thập nhị, tiến viết: “Bất như quân ngôn. Thiên địa vạn vật dữ ngã tịnh sinh, loại dã. Loại vô quý tiện, đồ dĩ đại tiểu5 trí lực nhi tương chế, điệt tương thực, phi tương vị nhi sinh chi. Nhân thủ khả thực giả thực chi, khởi thiên bản vị nhân nhi sinh chi. Thả văn nhuế trấm nhân cơ phu, hổ lang thực nhân nhục, khởi thiên bản vị văn nhuế sinh nhân, vị hổ lang sinh
nhục giả tai.”6
 1Chữ vật ở đây chỉ chung vạn loại sinh ra trong trời đất, bao hàm cả loài người, phải tạm dịch là muôn loài để không sai ý. 
2 Bài này trích ở Tân tuyển Quốc văn giáo khoa thư.
3 Chữ thị chỉ họ người, Điền thị là nhà họ Điền. Họ cùng đi với tên thì gọi là tính, như trong 姓名  tính danh, còn chỉ chung tất cả họ hàng thân thuộc thì gọi là tộc, như trong các tiếng gia tộc, tộc thuộc. 
4 Tổ: lễ cúng ông bà, hoặc lễ cúng thần trước khi đi xa. Người xưa trước lúc xuất hành có bày lễ cúng thần đường sá, đời sau nhân theo đó thường bày tiệc rượu đãi khách trước khi đi xa. Chữ tổ trong bài là chỉ tiệc rượu đãi khách.
5 Hai chữ đại tiểu cùng bổ nghĩa cho hai chữ trí lực theo sau, nên hiểu đủ là đại trí, tiểu trí, đại lực, tiểu lực. Nhưng theo ý cả câu mà hiểu thì muốn chỉ bao gồm mọi khả năng từ khôn ngoan đến ngu muội, từ mạnh mẽ đến yếu ớt, vì thế tạm dịch là “trí khôn và sức mạnh khác biệt”. 
6Họ Điền nắm giữ chức tướng quốc nước Tề, là một tộc họ vừa giàu có vừa quyền thế, nên việc quan khách phụ họa theo là dễ hiểu. Điều kỳ lạ là một đứa bé 12 tuổi dám lên tiếng nói ngược lại, mà lập luận lại sắc bén, chắc chắn, không chỗ nào có thể bắt bẻ được. 
Dịch nghĩa - Muôn loài đều bình đẳng
Họ Điền ở nước Tề cúng tổ, bày tiệc ngoài sân, khách đến dự đông đến nghìn người. Trong số khách có người mang cá và chim nhạn đến biếu. Họ Điền nhìn đồ biếu mà ca ngợi rằng: “Trời đối với loài người thật là hậu tình, đã sinh năm giống lúa, lại sinh chim cá để giúp thức ăn cho người.” Quan khách đều nhao nhao phụ họa theo. Đứa con nhà họ Bão, mới mười hai tuổi, thưa rằng: “Không đúng như lời ngài nói. Vạn vật trong trời đất cùng sinh ra với chúng ta, cùng trong muôn loài. Muôn loài không có cao quý hay hèn hạ, chỉ lấy trí khôn và sức mạnh khác biệt mà chế ngự nhau, cùng ăn thịt lẫn nhau, không phải vì nhau mà sinh ra. Loài người dùng vật nào ăn được mà ăn, há phải đâu trời cốt vì người mà sinh ra vật? Vả lại, loài muỗi, loài ve hút máu nơi da thịt người, loài cọp, loài sói ăn thịt người, phải đâu trời cốt vì loài muỗi, ve mà sinh loài người, vì giống cọp, sói mà sinh thịt người đấy ư?”
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
TỔ         ° ông bà, người sinh ra cha mẹ – tổ tiên, ông bà từ nhiều đời trước – người sáng nghiệp, người xướng khởi ra một học thuyết, một tôn giáo – noi theo đạo người trước – lễ cúng thần đường sá
Từ ngữ        ª tổ khảo, tổ mẫu, tổ phụ, tổ tiên, giáo tổ, tổ tông 
HIẾN     ° dâng phẩm vật cho người trên – người hiền tài
Từ ngữ        ª cống hiến, hiến thân, hiến kế, văn hiến
HẬU      ° sâu dày, hậu hĩ, nói về cách đối xử, tiếp đãi, trái nghĩa với bạc – nhiều, dồi dào, tốt đẹp hơn
Từ ngữ        ª hậu tình, hậu ý, nồng hậu, hậu đãi, trọng hậu
THỰC  ° sinh sôi, nảy nở – sinh lợi
Từ ngữ        ª thực dân, phồn thực, sinh thực 
CỐC      ° các thứ hạt lúa, hạt bắp, hạt kê... đều gọi là cốc – ăn lương – lành, tốt
Từ ngữ        ª ngũ cốc, cốc loại, cốc khí, bất cốc
HÒA      ° hòa hợp nhau – hòa nhã, êm dịu – dẹp bỏ tranh chấp, làm hòa
Từ ngữ        ª  hòa bình, hòa hảo, hòa hợp, hòa thuận, hòa ước, điều hòa, dung hòa 
TIỆN     ° đê hèn, hèn hạ, thấp kém – coi khinh, xem nhẹ – tiếng tự hạ mình với ý khiêm tốn, khiêm nhượng
Từ ngữ        ª bần tiện, đê tiện, tiện thiếp, tiện sĩ
ĐIỆT     ° dần dà – lần lượt, thay thế nhau – xâm lấn – thoát ra, sổng ra
Từ ngữ ª      điệt hưng (lần lượt theo nhau dấy lên)
Đồng âm
        vấp té – sai lầm                  cháu gọi bằng chú hoặc bác
VĂN °   con muỗi
NHUẾ °          loài ve, bám trên da để hút máu động vật 
THẢN  ° dùng răng mà cắn – chích, đốt (nói về loài muỗi rệp đốt hút máu người)
CƠ ° = �  bắp thịt – lớp da bên ngoài thịt 
 Từ ngữ ª     cơ nhục, cơ thể
PHU °    da ngoài – nằm phía ngoài – thịt heo – thịt thái nhỏ
Từ ngữ ª      bì phu









BÀI 110     
不爲左右治民
西門豹爲鄴令以廉潔治民而簡其左右。左右因惡之。居期年,上計。君收其璽。豹自請曰︰臣昔者不知所以治鄴,今臣得知矣。願請璽復以治鄴。不當,請伏斧鑕之罪。文侯復與之。豹因重斂百性急事左右。期年上計。文侯迎而拜之。豹對曰︰往年臣爲君治鄴而君奪臣璽。今臣爲左右治鄴而君拜臣。臣不能治矣。遂納璽而去。  
Dịch âm
          Bất vị tả hữu trị dân1
          Tây Môn Báo2 vi Nghiệp lệnh, dĩ liêm khiết trị dân nhi giản kỳ tả hữu.3 Tả hữu nhân ố chi. Cư cơ niên, thượng kế.4 Quân thu kỳ tỷ. Báo tự thỉnh viết: “Thần tích giả bất tri sở dĩ trị Nghiệp, kim thần đắc chi hĩ. Nguyện thỉnh tỷ, phục dĩ trị nghiệp, bất đương, thỉnh phục phủ chất chi tội.” Văn hầu5 phục dữ chi. Báo nhân trọng liễm bách tính, cấp sự tả hữu. Cơ niên, thượng kế. Văn hầu nghênh nhi bái chi. Báo đối viết: “Vãng niên thần vị quân trị Nghiệp6 nhi quân đoạt thần tỷ. Kim thần vị tả hữu trị Nghiệp, nhi quân bái thần. Thần bất năng trị hĩ.” Toại nạp tỷ nhi khứ.

1 Bài này trích trong Xuân thu chiến quốc dị từ.
2Tây Môn Báo: một hiền sĩ đời Chiến quốc, giỏi việc cai trị dân, từng vì dân chúng mà bài trừ hủ tục.
3 Giản kỳ tả hữu: vì lấy thuế ít lại không nhận hối lộ nên không đủ tiền để sắm lễ vật cho các quan hầu cận của vua. Chữ kỳ ở đây không thay cho Tây Môn Báo mà thay cho vua, tức Văn hầu.
4 Cư cơ niên, thượng kế (cơ niên: đủ một năm, giáp năm, thượng kế: tâu trình lên vua, kèm theo lời bình phẩm, khen chê): Câu này gồm hai mệnh đề độc lập với hai chủ từ ẩn dụng khác nhau.
5 Tức là vua nước Ngụy.
6 Vị quân trị Nghiệp: lấy đức liêm khiết trị dân, được dân mến chuộng, như vậy họ sẽ trung thành với vua, nên nói vì nhà vua mà cai trị dân chúng ở đất Nghiệp.
1 Hai lần tâu bẩm của bọn hầu cận bên vua có hai tác dụng trái ngược nhau, là do sự ưa ghét khác nhau của chúng.

          Dịch nghĩa
Không vì kẻ tả hữu mà trị dân
Tây Môn Báo làm quan lệnh đất Nghiệp, lấy sự liêm khiết trị dân mà lễ lạt sơ sài đối với kẻ hầu cận hai bên nhà vua. Kẻ hầu cận nhân đó ghét ông ta. Ông giữ chức được một năm, họ tâu bẩm lên vua, vua thu hồi ấn tín. Báo tự xin với vua rằng: “Thần trước đây không biết cách cai trị đất Nghiệp, bây giờ thì thần biết rồi. Mong nhà vua cho nhận lại ấn tín để lại cai trị đất Nghiệp. Nếu không làm nổi thì xin chịu tội gia hình.” Văn hầu giao ấn lại cho ông ta. Báo bèn đánh thuế nặng trăm họ để cung phụng kẻ hầu cận hai bên vua. Hết năm, bọn này tâu bẩm lên vua,1 Văn Hầu đón rước ông về mà tỏ lòng bái phục. Báo thưa rằng: “Năm qua thần vì vua cai trị đất Nghiệp mà vua lại đoạt ấn của thần; nay thần vì kẻ hầu cận nhà vua mà cai trị đất Nghiệp vua lại nghênh bái thần. Vậy thì thần không thể nào cai trị đất Nghiệp được”. Ông bèn nộp ấn mà đi.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
KHIẾT °          trong sạch – làm cho trong sạch
Từ ngữ ª      liêm khiết, tinh khiết, khiết kỷ
Đồng âm chạm khắc  nhắc lên gặm bằng răng (khiết xỉ loại: loài gặm nhấm)
GIẢN
          ° thẻ tre dùng để ghi chép vào thời kỳ chưa có giấy – kén chọn, lựa lọc – sơ lược – trao chức quan – giản dị, qua loa, đơn sơ
Từ ngữ        ª giản sách, giản lược, giản luyện, đơn giản, giản dị, giản tiện
  °     (ky) thời gian một năm 
Từ ngữ ª      cơ phục (mặc đồ tang để tang 1 năm), 期年 cơ niên (đủ một năm, giáp năm),  期年之後  cơ niên chi hậu: sau một năm
TỈ °        cái ấn của vua, quan, con dấu – từ đời Tần về sau chỉ ấn vua mới gọi là tỉ
Từ ngữ ª      ngọc tỷ: cái ấn bằng ngọc
PHỤC °           che đậy – ẩn nấp – nép bên, nằm phục, cúi xuống – chịu tội
Từ ngữ ª      mai phục, ẩn phục, phục binh, phủ phục
PHỦ °    cái rìu để chặt cây – một loại binh khí 
Từ ngữ ª       phủ việt (hình phạt chém ngang lưng),  phủ chất (tội phải giết chết)
CHẤT °           đòn kê bằng sắt dùng để kê đầu tội nhân lên mà chém
LIỄM ° thu, góp, kết tụ lại – giảm bớt 
Từ ngữ ª      thâu liễm, nguyệt liễm, liễm dung, liễm tích
NẠP °    thu vào – thu nạp – nạp thuế 
NGỮ PHÁP
          Một số đặc điểm của tiếng Hán Tiếng Hán, cũng như tiếng Việt, là loại ngôn ngữ đơn âm tiết (monosyllabique), mỗi tiếng chỉ có một âm đủ phát biểu trọn vẹn một ý niệm. Sự phát triển của nó vì thế khác hơn nhiều so với các loại ngôn ngữ đa âm tiết (polysyllabique).1 Khuynh hướng phát triển của nó đi từ phức thể đến giản thể, tức là dựa trên nguyên tắc tổng hợp để giản lược tất cả những gì có thể giản lược được. Chính đặc điểm này đã là một trong những yếu tố quan trọng giúp vào sự quy định cấu tạo chữ viết theo lối biểu ý. Về mặt ngữ pháp, cách cấu tạo câu cũng do đó có khuynh hướng tìm đến sự giản lược như nói trên. Sau đây là một vài đặc điểm chính.
          1 Phân biệt cụ thể hơn, mỗi từ trong ngôn ngữ đơn âm tiết chỉ gồm một âm duy nhất, còn với tiếng đa âm tiết thì mỗi từ có thể gồm một hoặc nhiều âm tiết (như tiếng Anh, tiếng Pháp… )
A. Tính cách ẩn dụng (tỉnh dụng, khuyết dụng)
1. Trường hợp rất thường gặp là sự ẩn dụng chủ từ, nhất là trong thi ca:  潯陽江頭夜送 客Tầm dương giang đầu dạ tống khách: Bến Tầm dương đêm khuya tiễn khách (chủ từ không được nêu ra nhưng vẫn ngầm hiểu được).
2. Hoặc ẩn dụng túc từ:  子曰︰參乎,吾道一 以貫之 Tử viết: Sâm hồ! Ngô đạo nhất dĩ quán chi: Khổng tử bảo (Tăng tử) rằng: Anh Sâm này! Đạo ta lấy một mối mà thông suốt tất cả. (Hai chữ Tử viết được hiểu đầy đủ là Khổng tử vị Tăng tử viết.)
3. Về mặt từ ngữ, các giới từ cũng rất thường được lược bỏ:  龐涓死此樹下Bàng Quyên tử thử thụ hạ: Bàng Quyên chết dưới cây này (giới từ   ư sau chữ   tử được lược bỏ). 子立門前Tử lập môn tiền: Người con đứng trước cửa (lược bỏ chữ   tại trước chữ môn).
4. Có những từ ngữ được rút gọn từ một từ ngữ khác, nên do thói quen mà được hiểu theo nghĩa đầy đủ của từ ngữ khi chưa rút gọn, mặc dù về mặt hình thức thì những từ ngữ rút gọn này không có đủ ý nghĩa đó.
Ví dụ:   thiên hạ mang nghĩa như  天下之人  thiên hạ chi nhân: người ở dưới khắp bầu trời, 左右 tả hữu mang nghĩa như 左右之人 tả hữu chi nhân: người hầu cận hai bên, 羊腸  dương trường (trong câu 莫仁於羊腸 mạc nhân ư dương trường: không đường nào hiền bằng đường ngoằn ngoèo) mang nghĩa như 象羊腸之路 tượng dương trường chi lộ: đường ngoằn ngoèo giống như ruột dê.
5. Mệnh đề, câu văn cũng thường hay lược bớt động từ hoặc tính từ. (Xem lại Bài 23)
B. Tính cách biến dụng
Cùng một từ ngữ nhưng tùy theo vị trí trong câu mà có thể giữ những chức năng khác nhau, chẳng hạn như:
1. Danh từ chuyển sang làm động từ:
父其父,子其子 phụ kỳ phụ tử kỳ tử: hiếu kính đới với cha, thương yêu đùm bọc con trẻ, 老吾老以及人之老  lão ngô lão dĩ cập nhân chi lão: kính trọng bậc già lão của ta cho tới bậc già lão của người (các chữ phụ, tử, lão đi trước là những động từ, các tiếng sau là danh từ) 
2. Danh từ chuyển làm trạng từ hay có chức năng như trạng từ:  沼視溟浡而杯視江湖  Chiểu thị minh bột nhi bội thị giang hồ: Xem biển bằng ao, coi sông hồ như chén nhỏ (chiểu và bôi là danh từ chỉ vật, ở đây giữ chức năng như trạng từ).
3. Tính cách biến dụng cũng có thể dẫn đến sự biến âm của nhiều từ ngữ, cho phép tạo thêm từ mới chỉ bằng cách thay đổi âm đọc của một từ sẵn có. Vì thế, ngày xưa khi viết phải dùng thêm các vòng chuyển thanh (bình thanh, thượng thanh, khứ thanh, nhập thanh) với một số chữ để cho biết chúng được đọc theo âm nào, vì như thế mới hiểu đúng được ý nghĩa và chức năng của chúng. Ví dụ: cùng một chữ , đọc âm trường nghĩa là dài, có vòng thượng thanh thì đọc thành âm trưởng nghĩa là lớn. Tương tự, đọc y (cái áo) là danh từ, có vòng khứ thanh đọc là  ý (mặc áo), chuyển thành động từ; đọc âm bại (thua) là tự động từ, có vòng khứ thanh đọc thành bái (đánh thua, làm cho thua) là tha động từ; đọc  thượng (trên), có vòng khứ thanh đọc thướng (lên, nâng cao lên); đọc hạ (dưới thấp), có vòng khứ thanh đọc há (xuống, hạ thấp xuống)...
4. Ngoài ra, sự phát triển từ ngữ còn cho thấy có những nhóm từ ngữ quan hệ gần gũi với nhau về các mặt: cách viết, ngữ nghĩa và âm đọc. Có nghĩa là, từ một từ có sẵn, người ta đã phát triển thành các từ mới khác bằng cách thay đổi dần cách viết hoặc âm đọc và kèm theo đó là những nét nghĩa mới có quan hệ với nghĩa của từ gốc. Sau đây là các ví dụ minh họa cho nhận xét này:
Ví dụ 1
trường: dài – giỏi                                   trưởng: lớn – nuôi cho lớn
  trương: giương lên (làm nó lớn ra)        trướng: nước đầy lớn lên 
Ví dụ 2     y: nương    -        ỷ: dựa    - ỷ: cái ghế dựa
Ví dụ 3     chi: đi đến - chí: đến         - chỉ: dùng       - chỉ: chỉ có
C. Tính cách kiêm dụng
Một số từ có thể kiêm giữ nhiều chức năng khác nhau. Điều này thường rơi vào một số trường hợp sau:
1. Do sự thay thế của một từ cho những từ khác mà bản thân nó là hình thức rút gọn.
Ví dụ: Trong câu 子張書諸紳  Tử Trương thư chư thân (Tử Trương chép lời nói vào dải áo) chữ chư là rút gọn của hai chữ chi và ư, một đại danh từ và một giới từ, nên chức năng của nó là chức năng của hai tiếng hợp lại; chữ chư trong câu 不識有諸 bất thức hữu chư (chẳng biết có điều ấy không) là rút gọn của hai tiếng  chi và hồ, một đại danh từ và một nghi vấn từ; chữ    nhĩ trong câu 直好世俗之樂耳 trực hiếu thế tục chi nhạc nhĩ (chỉ ham chuộng âm nhạc của thế tục mà thôi) là rút gọn của hai tiếng nhi và dĩ, giữ chức năng trợ từ giống như cả hai tiếng hợp lại.
2. Do sự tỉnh dụng một số tiếng, nên tiếng còn lại sẽ kiêm nhiệm cùng lúc nhiều chức năng.
Ví dụ: chữ   mạc trong câu  莫我知也夫 mạc ngã tri dã phù  (chẳng có ai biết đến ta cả) kiêm nhiệm công việc của một đại danh từ và một phủ định từ, là vì có sự tỉnh dụng của một chữ   nhân trước chữ  mạc, hoặc một chữ giả theo sau chữ tri.
3. Do kết hợp nhiều trường hợp, không còn phân biệt rõ được các tính cách biến dụng, kiêm dụng hay ẩn dụng. Ví dụ: chữ vô trong câu 無處無之 vô xứ vô chi (không nơi nào không có việc ấy) có thể xem là biến dụng, vì nó là trạng từ phủ định chuyển làm động từ phủ định; cũng có thể xem là tỉnh dụng, vì sau chữ vô có thể là sự tỉnh lược một động từ hữu (có); cũng có thể xem là kiêm dụng, vì đồng thời giữ cả hai chức năng, vừa là trạng từ vừa là động từ.
 BỔ TÚC TỪ VỰNG VĂN HÓA - GIÁO DỤC
文化 văn hóa:      tất cả những gì tiêu biểu cho văn minh của một nước và có tác dụng giáo hóa
文學 văn học:      khảo cứu về văn chương
文章 văn chương:          bài văn – viết ra thành văn
文人 văn nhân: người viết văn, nếu là người tài giỏi về văn chương thì gọi là 文豪  văn hào, người sở trường trong việc viết văn gọi là 文士 văn sĩ   詩士 thi sĩ: người sở trường trong việc làm thơ, cũng gọi là 詩家 thi gia, thi sĩ có tài và nổi danh gọi là 詩伯 thi bá hay 詩豪 thi hào 
樂士 nhạc sĩ: người chuyên về âm nhạc 畫士 họa sĩ: người có tài vẽ
詩歌樂劇  thi ca nhạc kịch: các bộ môn văn nghệ được phối hợp trên sân khấu hiện đại 
創作品 sáng tác phẩm: nói tắt là tác phẩm, là những văn phẩm hay sản phẩm nghệ thuật khác (như hội họa, âm nhạc, kịch nghệ...
學界 học giới:      gọi chung những người nghiên cứu học thuật
學術  học thuật:   việc phát triển kiến thức học vấn, được dùng như chữ 學問 học vấn 
學堂 học đường: trường học
公立學校  công lập học hiệu: trường công, do chính phủ lập ra
私塾 tư thục:        trường tư, do tư nhân lập ra
大學院 đại học viện:     viện đại học
小學章程  tiểu học chương trình: chương trình tiểu học, cấp I
中學第一級  trung học đệ nhất cấp: cấp thứ nhất ở bậc trung học, cấp II
中學第一級 trung học đệ nhị cấp: cấp thứ hai ở bậc trung học, cấp III
大學分科  đại học phân khoa: các phân khoa, môn học khác nhau ở đại học
講員 giảng viên: người làm công việc giảng dạy ở các trường đại học 
學課 học khóa: bài học ở nhà trường
科學 khoa học: tiếng gọi chung các học thuật có hệ thống như vật lý học, hóa học, tự nhiên học, toán học, xã hội học...
形學  hình học: môn toán học nghiên cứu về hình dạng, vị trí và sự lớn nhỏ của vật thể, trước kia gọi là 幾何學 kỷ hà học
算學 toán học: ngành học nghiên cứu về con số và sự tính toán, bao gồm nhiều môn như: số học, đại số học, hình học, tam giác lượng, vi tích phân...
物理學 vật lý học: môn học nghiên cứu về tính chất vận động, biến hóa của vật thể
化學 hóa học: môn học nghiên cứu về bản chất vật thể, sự cấu tạo của vật thể
自然學 tự nhiên học: cũng gọi là 萬物學 vạn vật học, môn học nghiên cứu về thế giới tự nhiên, tức là bao gồm các sinh vật và phi sinh vật có trong thiên nhiên.
卒業  tốt nghiệp: hoàn tất chương trình học ở một trường chuyên môn
秀才  tú tài: thời kỳ Hán học xưa kia, người thi Hương đỗ vào bậc thấp gọi là tú tài (thay cho chữ mậu tài có xuất xứ từ đời Hán bên Trung Hoa);
ngày nay được dùng để chỉ trình độ tốt nghiệp bậc Phổ thông Trung học, cấp III
舉人 cử nhân: người đỗ khoa thi Hương ngày xưa gọi    cử nhân, ngày nay được dùng chỉ trình độ tốt nghiệp ở một số trường đại học 
進士  tiến sĩ: người đỗ khoa thi Hội ngày xưa gọi là tiến sĩ, ngày nay là một học vị dành cho các nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ trước một hội đồng có thẩm quyền
碩士 thạc sĩ: trình độ tốt nghiệp bậc cao học (sau đại học)
醫科博士 y khoa bác sĩ: hay 博士 bác sĩ, trình độ tốt nghiệp một trường đại học y khoa
先學禮後學文  tiên học lễ, hậu học văn: trước tiên học lễ nghĩa, sau mới học văn chương, ý nói xem trọng lễ nghĩa hơn tri thức
一字爲師半字爲師 nhất tự vi sư, bán tự vi sư: một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy, ý nói dù được học với bậc thầy một phần kiến thức nhỏ nhoi, ít ỏi đến đâu cũng vẫn phải giữ theo đúng quan hệ thầy trò, vẫn phải biết nhớ ơn thầy dạy 

BÀI 111
菊花贊
菊之所以可愛者以生於秋季之時
也。其開也較百花爲遲。其時天
氣已寒籬落風淒而此花仍欣欣向
榮,有獨立不倚之態。晚秋香色
此爲最佳。是故梅以冬而著其勁
節,蘭以春而吐其幽香,荷以夏
而標其淨植,菊亦以秋而舒其冷
艷。宜乎陶淵明之愛菊也。       
Dịch âm
Cúc hoa tán1
          Cúc chi sở dĩ khả ái giả dĩ sinh ư thu quý2 chi thời dã. Kỳ khai dã giảo bách hoa vi tri. Kỳ thời thiên khí dĩ hàn, ly lạc phong thê nhi thử hoa nhưng hân hân hướng vinh, hữu độc lập bất ỷ chi thái. Vãn thu hương sắc thử vi tối giai. Thị cố mai dĩ đông nhi trữ kỳ kính tiết, lan dĩ xuân nhi thổ kỳ u hương, hà dĩ hạ nhi tiêu kỳ tịnh thực, cúc diệc dĩ thu như thư kỳ lãnh diễm. Nghi hồ Đào Uyên Minh1chi ái cúc dã.
                                        
1 Tán: chữ ngày nay viết là , chỉ một thể văn viết để xưng tụng hay ca ngợi.
2 Thu quý:  quý có nghĩa là mùa, như  tứ quý là bốn mùa, lại cũng có nghĩa là sau cùng, rốt hết. Theo thứ tự các người con sinh ra trong một nhà thì người sinh ra trước hết (con trưởng) gọi là mạnh, sinh vào khoảng giữa (con thứ) gọi là trọng, sinh ra sau cùng (con út) gọi là quý. Các tháng trong một mùa cũng vậy, tháng đầu được gọi là mạnh, tháng giữa là   trọng, và tháng cuối là quý. Ví dụ: tháng đầu mùa xuân gọi là mạnh xuân, tháng giữa là trọng xuân, tháng cuối là quý xuân. Tháng cuối mùa thu gọi là quý thu. Nếu đảo lại mà nói thu quý  thì người ta có thể hiểu là mùa thu cũng được, mà hiểu là cuối mùa thu cũng được
1 Đào Uyên Minh: tức Đào Tiềm, một danh nhân đời Tấn bên Trung Hoa, từ quan lui về sống đời ẩn dật, tánh ưa thích hoa cúc.
Dịch nghĩa
Lời khen ngợi hoa cúc
          Cúc sở dĩ đáng được yêu quý là vì sinh vào cuối mùa thu. Nó trổ hoa muộn màng so với trăm hoa khác. Vào khoảng ấy khí trời đã rét, nhưng dù gió buốt mà hoa vẫn xinh tươi mơn mởn, có dáng vẻ độc lập không cậy dựa chi ai. Kể về hương sắc của tiết cuối thu thì hoa cúc là đẹp hơn cả. Vậy cho nên, hoa mai vào mùa đông mà tỏ bày sự rắn rỏi, hoa lan vào mùa xuân mà tỏa ngát hương thơm, hoa sen nhân mùa hạ mà nêu cao sự trong sạch, hoa cúc cũng nhân mùa thu mà phô vẻ đẹp lạnh lùng. Thảo nào Đào Uyên Minh yêu hoa hoa cúc cũng phải.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
TÁN ° giúp đỡ – khen ngợi, ca tụng – một thể văn
Từ ngữ ª      tán trợ, tán thành, tán tụng, tán thưởng
QUÝ °   cuối cùng, rốt hết – quãng thời gian ba tháng – nhỏ, út (con cái) 
Từ ngữ ª      quý hạ (tháng cuối mùa hạ, tháng 6 âm lịch), quý xuân (tháng ba âm lịch), quý nam (con trai út)
GIẢO  °          (giếu) so sánh với nhau – cạnh tranh nhau – hai số trừ cho nhau – cũng đọc là  hiệu và dùng lẫn với chữ
Từ ngữ ª      tỉ giảo, giảo số, hiệu số (số thành bài toán trừ), lượng giảo, giảo giá
Đồng âm     gian hoạt – tốt đẹp (giảo hoạt)
        lấy dây thắt lại – thắt cổ cho chết (xử giảo: tội bị thắt cổ đến chết, giảo hình)
        nghiến – nhai (giảo nha: nghiến răng)
THÊ °    buồn bã – tịch mịch – lanh lẽo
Từ ngữ ª      thê thảm, thê lương
NHƯNG ° như cũ, không thay đổi – lập lại nhiều lần liên tiếp (cháu rất xa đời gọi là nhưng tôn, lấy ý đã qua  nhiều đời rồi) – liên từ: nên, rồi, vì thế mà... – lại còn, mà lại...
Từ ngữ ª      nhưng cựu, nhưng nhiên (y như cũ), nhưng tôn
VINH ° cây cỏ tốt tươi, trái với chữ khô – phồn vinh, thịnh vượng – vinh quang, vẻ vang, trái với chữ nhục 
Từ ngữ ª      vinh hoa, vinh hiển, vinh hạnh, vinh quang, vinh danh, vinh diệu
Ỷ °         dựa cậy, nương vào
Từ ngữ        ª ỷ lại, ỷ vọng, ỷ trọng, ỷ thế
Đồng âm     tấm vải nhiều sắc – đẹp đẽ – thêu thùa           tên cây – ghế dựa
                THÁI ° vẻ ngoài – sự bày tỏ ra
Từ ngữ ª      hình thái, thái độ, tư thái
HƯƠNG          ° mùi thơm – thơm
Từ ngữ ª      hương án, hương liệu, hương đăng (nhang và đèn), u hương (mùi thơm u nhã), hương linh
GIAI °    tốt, đẹp – hay – ngon
Từ ngữ ª      giai nhân, giai phẩm, giai tiết, giai thoại, giai tác, giao âm
KÍNH ° (cảnh) cứng cỏi – mạnh mẽ
Từ ngữ ª      kính tiết: sức chịu đựng bền bỉ không chịu khuất phục trước uy lực 
U °         vắng vẻ – yên lặng – sâu kín, tối tăm, trái nghĩa với chữ hiển
Từ ngữ ª      âm u, u ám, u minh, u sầu, thâm u, u tịch, u uất
TIÊU °   (phiêu) cái nêu – ngọn cây – nêu ra cho mọi người thấy 
Từ ngữ ª      tiêu đề, mục tiêu, tiêu bản, tiêu chuẩn, tiêu chí 
TỊNH ° (tĩnh) trong sạch, không nhơ bợn – gạn cho trong – người vẽ mặt làm hề trong tuồng hát
Từ ngữ ª      tịnh tâm, tịnh độ, khiết tịnh
THỰC °          cây cối – trồng cây – bày đặt ra, dựng lên
Từ ngữ ª      thực vật, thực đức (vun trồng ơn đức)
THƯ  ° (thơ) dãn ra, duỗi ra – thư thái, thảnh thơi – thong thả, chậm rãi – họ người 
Từ ngữ ª      thư hoãn, thư thái, thư sướng (thoải mái)
LÃNH °           lạnh lẽo – thanh nhàn – lạnh nhạt, không đậm đà
Từ ngữ ª      lãnh cung, lãnh đạm, lãnh lạc, thanh lãnh
DIỄM  ° xinh đẹp, diễm lệ (nói về nhan sắc phụ nữ)
Từ ngữ ª      diễm lệ, diễm ảo, kiều diễm, diễm my, diễm tình tiểu thuyết
Đồng âm 
        tươi đẹp, lộng lẫy – người con gái đẹp – tình yêu
ĐÀO °   vui vẻ – làm đồ sành, đồ gốm – nhào nặn, un đúc ra
Từ ngữ ª      đào luyện, đào chú, đào tạo

BÀI 112
緹縈救父 
漢文帝時淳于意有罪應當受刑詔監在長安。臨別時顧視五女而歎曰︰生女不生男急時不能濟事。緹縈聽之獨自悲泣即跟隨父到長安。她上文帝書云︰當卑父親治任時齊國之人皆稱其廉潔。今不幸犯法應當受戮。卑甚悲之。夫人死者不可復生,刑者不得復續。旣刑之後如欲改過 亦不可得也。卑願舍身爲婢役以免父罪,使卑父得改過從新之日。文帝一看書,不勝悲感,遂詔赦其父罪及除廢肉刑
Dịch âm
Đề Oanh cứu phụ 1
 Hán Văn đế thời,2 Thuần Vu Ý hữu tội, ưng đương thọ hình, chiếu giam tại Trường An.3 Lâm biệt thời, cố thị ngũ nữ nhi thán viết: “Sinh nữ bất sinh nam, cấp thời bất năng tế sự.” Đề Oanh thính chi, độc tự bi khấp, tức ngân tùy phụ đáo Trường An. Tha4  thượng Văn đế thư vân: “Đương ty 5 phụ thân trị nhậm thời, Tề quốc chi nhân giai xưng kỳ liêm khiết. Kim bất hạnh phạm pháp, ưng đương thọ lục. Ty thậm bi chi. Phù nhân, tử giả bất khả phục sinh, hình giả bất đắc phục tục, ký hình chi hậu như dục cải quá diệc bất khả đắc dã.6 Ty nguyện xả thân vi tỳ dịch dĩ miễn phụ tội, sử ty phụ đắc cải quá tùng tân chi nhật.” Văn đế nhất khán thư, bất thăng bi cảm, toại chiếu xá kỳ phụ tội, cập trừ phế nhục hình.7

1 Chuyện này trích trong Liệt nữ truyện.
2 Triều Hán của Trung Hoa bắt đầu từ đầu thế kỷ thứ hai trước Công nguyên và chấm dứt vào cuối thế kỷ hai sau Công nguyên. Nước ta chịu sự đô hộ của Trung Hoa cũng bắt đầu trong triều đại này. Chữ viết của Trung Hoa được gọi là chữ Hán là gọi theo tên triều đại này. Trong thời kỳ này, Trung Hoa giao thương với các nước Ấn Độ, Ba Tư, A Rập... nên các nước này gọi người Trung Hoa là người Hán. Vua Văn đế nhà Hán là một vị vua nổi tiếng nhân đức vào giai đoạn đầu nhà Hán. Chính trong thời vua này có sứ thần nhà Hán là Lục Giả sang thuyết phục Triệu Đà nước ta về thần phục nhà Hán.
3 Trường An: kinh đô nhà Hán, ngày nay thuộc huyện Trường An, tỉnh Thiểm Tây, Trung Hoa.  
4 Chữ tha là một cách viết khác của chữ , là nhân vật đại danh từ ngôi thứ ba, dùng để chỉ phái nữ. Nói về phái nam thì dùng chữ , chỉ về con vật thì dùng chữ , chỉ về đồ vật thì dùng chữ . Các chữ , , là những chữ mới có gần đây và dùng nhiều trong bạch thoại, đều đọc là tha.
5 Ty, tiếng khiêm xưng, tự hạ thấp mình: kẻ hèn mọn này, kẻ ty tiện này.
6 Chữ hình có nghĩa chung chỉ các hình phạt đối với người có tội, nhưng lấy ý trong câu này mà xét thì là chỉ đến các loại nhục hình chặt tay hoặc chặt chân, nên mới nói “hình giả bất đắc phục tục...”
7 Trong truyện Kiều có câu: “Dâng thơ đã thẹn nàng Oanh” là chỉ đến sự việc của nàng Đề Oanh trong chuyện này.  cha thiếp còn có dịp sửa lỗi đổi mới nên người hữu ích.”

Dịch nghĩa  - Đề Oanh cứu cha
Về thời vua Văn đế nhà Hán, Thuần Vu Ý phạm tội đáng gia hình. Vua xuống chiếu giam tại Trường An. Lúc từ biệt vợ con, ông ngoái nhìn năm đứa con gái mà than rằng: “Sinh con gái không sinh con trai, đến lúc có việc khẩn cấp không đỡ đần được gì.” Đề Oanh nghe vậy, riêng tự buồn khóc, liền theo cha đến Trường An. Nàng dâng lên vua Văn đế bức thư nói rằng: “Đang lúc cha thiếp trị nhiệm, người nước Tề đều khen là liêm khiết. Nay chẳng may bị tội đáng gia hình, thiếp tự lấy làm đau buồn lắm. Ôi, con người ta, khi đã chết thì không thể nào sống lại, bị gia hình rồi thì không thể trở lại như xưa. Sau khi bị gia hình thì dù có muốn ăn năn sửa lỗi cũng không còn làm thế nào hối cải được nữa. Thiếp nguyện bán mình làm đứa nô tỳ để chuộc tội cho cha, khiến cho Văn đế xem thư xong khôn xiết cảm động, bèn xuống chiếu tha tội cho cha nàng và bãi bỏ nhục hình.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
ĐỀ °      màu vàng hơi pha đỏ – lụa màu vàng hơi đỏ – đất màu vàng pha đỏ
Từ ngữ ª      đề kỵ 緹騎 võ sĩ thời xưa quàng khăn đỏ
OANH   ° quyện lấy, xoay quanh, quấn quanh – bận lòng
ĐẾ °      vua – đấng chủ tể
Từ ngữ ª      thượng đế, hoàng đế, đế vương, đế quốc, đế đô, đế chế
Đồng âm
        thắt lại không mở ra (đế giao)        
        thẩm xét
THUẦN ° thật thà, chất phác, mộc mạc – giữ nguyên như ban đầu, không pha trộn
Từ ngữ ª      thuần khiết, thuần chất, thuần phong, thuần phát, tinh thuần
HÌNH °  phép xử trị người có tội theo luật định, hình phạt – tra tấn
Từ ngữ ª      hình luật, hình pháp, gia hình, hình sự
CHIẾU ° lệnh vua ban xuống – điều sai bảo, dạy bảo của người trên đối với kẻ dưới
Từ ngữ ª      chiếu mệnh, chiếu chỉ, chiếu lệnh, chiếu thư, chiếu dụ
GIAM ° giam giữ, cầm giữ – nhà tù, nơi giam giữ kẻ có tội
Từ ngữ ª      giam cầm, giam hãm, giam thất, giam hậu (tạm giam chờ xét lại), giam cứu
Đồng âm
        bịt lại – phong niêm lại – thư từ
TẾ         ° đưa đò qua sông – bến đò – cứu giúp – tên sông 
Từ ngữ ª      tế độ, chẩn tế, cứu tế, y tế
Đồng âm
        hội, họp lại – giao thiệp – bên bờ – đứng ở giữa (giao tế)
        nhỏ (vi tế)
NGÂN   ° (cân) đi theo chân ai – gót chân
Đồng âm bạc, kim loại có sắc trắng – tiền bạc – sắc trắng như bạc (ngân hà, thủy ngân, ngân khố)
THA      ° đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, dùng chỉ phái nữ: cô ấy, chị ấy, bà ấy... 
TY         ° hèn hạ – thấp kém – nhỏ nhen – tiếng tự khiêm
Từ ngữ ª      ty tiện, ty tiểu
HẠNH   ° may mắn – hạnh phúc – mong mỏi – vui mừng
Từ ngữ ª      hạnh phúc, hạnh sự, hạnh ngộ, hân hạnh, bất hạnh
Đồng âm
                nết na (đức hạnh, đạo hạnh)
                cây hạnh – cây mận (hạnh nhân)
LỤC       ° giết chết – chung sức, hợp lực – làm nhục
Từ ngữ        ª tru lục: giết chết tất cả
CẢI       ° sửa đổi, thay đổi
Từ ngữ ª        canh cải, cải cách, cải lương, cải thiện, hoán cải, cải quá, cải ác tùng thiện
TỲ          đứa ở gái
Từ ngữ        ª nô tỳ, thị tỳ, nữ tỳ
MIỄN    ° miễn bỏ – tha cho, khỏi phải – không được, đừng 
Từ ngữ ª      miễn chấp, miễn lệ, miễn dịch, miễn nhiễm, bất miễn, miễn phí, miễn thuế, miễn tội 
Đồng âm 
                gắng sức – khuyên người gắng sức (miễn cưỡng, khuyến miễn)
KHÁN    ° xem, coi ngó – giữ gìn – đãi ngộ 
Từ ngữ        ª khán giả, khán đài, khán trọng, khán bệnh
        ° tha tội – buông thả ra – tha cho
Từ ngữ        ª ân xá, đại xá, xá tội, xá miễn, xá hựu
TRỪ      ° bậc thềm – trừ bỏ – bớt đi – phép toán chia – phong chức, bổ nhiệm chức quan
Từ ngữ        ª khai trừ, phế trừ, ngoại trừ, trừ tịch 除夕(đêm cuối năm), 除籍 trừ tịch (xóa tên trong sổ bộ), trừ khử, trừ phi, diệt trừ, hưng lợi trừ hại
BI                    ° buồn rầu – thương xót
Từ ngữ        ª bi ai, bi thảm, bi cảm, bi ca, từ bi, bi quan
Đồng âm     cái bia – ghi (bi chí, bi danh) 
THĂNG ° (thắng) có thể kham nổi – xuể, xiết 
Từ ngữ         bất thăng bi: nổi buồn không xiết 

BÀI 113
觀刈麥詩 
        白居易
田家少閒月 
五月人倍忙
夜來南風起
小麥覆隴黃 
婦姑荷簞食
童稚携壺漿
相隨響田去 
丁壯在南岡
足蒸暑土氣
背灼炎天光 
力盡不知熱 
惟惜夏日長 
復有貧婦人 
抱子在其旁
右手秉遺穗
左臂懸敝筐 





聽其相顧言 
聞者爲悲傷   
家田輸稅盡 
拾此充饑腸
今我何功德 
曾不事農桑 
吏祿三百石  
歲晏有餘糧
念此私自愧
盡日不能忘










Dịch âm
    Quan ngải mạch thi
                              Bạch Cư Dị1

Điền gia thiểu nhàn nguyệt, 
Ngũ nguyệt nhân bội mang.2
Dạ lai nam phong khởi, 
Tiểu mạch phú lũng hoàng. 
Phụ cô hạ đan tự, 
Đồng trĩ huề hồ tương,3
Tương tùy hướng điền khứ. 
Đinh tráng tại nam cương,
Túc chưng thử thổ khí, 
Bối chước viêm thiên quang. 
Lực tận bất tri nhiệt, 
Duy tích hạ nhật trường. 
Phục hữu bần phụ nhân, 
Bão tử tại kỳ hàng, 
Hữu thủ bỉnh di tuệ, 
Tả tí huyền tệ khuông, 
Thính kỳ tương cố ngôn, 
Văn giả vị bi thương. 
Gia điền thâu thuế tận,1
Thập thử sung cơ trường. 
Kim ngã hà công đức, 
Tằng bất sự nông tang, 
Lại lộc tam bách thạch,2
Tuế yến hữu dư lương. 
Niệm thử tư tự quý, 
Tận nhật bất năng vong.
1 Qua bài thơ này, chúng ta thấy được rằng Bạch Cư Dị tuy làm quan mà vẫn giàu lòng thương xót dân chúng nghèo khổ.
2 Chữ bội xưa kia có nghĩa là gấp đôi, gấp năm thì dùng chữ tỷ, gấp mười thì dùng chữ thập, gấp trăm thì dùng Để xác định rõ, người ta cũng còn dùng những cách nói như bội nhị (gấp đôi), bội tam (gấp ba)...
3 Những tiếng: đan tự, hồ tương vốn có xuất xứ từ lâu đời trong Kinh Thư và sách Mạnh tử, nhưng cấu trúc của chúng có phần hơi lạ là ngược lại với các kết cấu khác trong chữ Hán. Nếu hiểu theo cấu trúc thông thường thì phải là: cơm giỏ, nước bầu, nhưng ở đây nghĩa đúng lại là giỏ cơm, bầu nước. 
1 Thâu thuế 輸稅, cũng đọc là du thuế: đóng thuế, đồng nghĩa với nộp thuế, phân biệt với 收稅  thâu thuế là thu nhận tiền thuế do người khác nộp.
2 Thạch: đơn vị đong lường, bằng 10 đấu, hay 100 thưng. Cũng dùng chỉ đơn vị trọng lượng, một thạch bằng 120 cân.

Dịch nghĩa  - Bài thơ xem gặt lúa  
Nhà nông ít tháng rảnh,  tháng năm người ta càng bận rộn gấp bội.  Tối lại gió nam thổi,  lúa tiểu mạch trải vàng đầy đồng.  Các bà các cô quảy giỏ cơm,  trẻ em xách bầu nước,  cùng lũ lượt kéo ra đồng.  Trai tráng ở gò phía nam,  chân nung hơi đất nóng,  lưng đốt ánh nắng nồng,  tận lực làm việc nên không biết nóng,  chỉ lo tiếc ngày mùa hạ dài. Lại có người đàn bà nghèo,  ẵm con theo một bên,  tay phải cầm bông lúa sót,  cánh tay trái mang giỏ rách,  nghe họ đoái nhìn nhau nói chuyện,  khiến người nghe phải động lòng thương cảm:  “Lúa ruộng nhà nộp thuế hết,  bây giờ phải nhặt lúa sót này để ăn đỡ đói.”
Nay ta xét mình có công đức gì,  lại chẳng từng lo việc nông tang,  thế mà bổng lộc làm quan tới ba trăm thạch.   Cuối năm lương thực còn thừa thải.  Nghĩ đến đó mà lòng riêng tự lấy làm hổ thẹn.  Suốt ngày không thể nào quên được.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
NGẢI      ° cắt cỏ, cắt lúa – cắt đứt – dứt bỏ – giết chết
Đồng âm
cây ngải cứu, dùng làm thuốc chữa bệnh – đẹp tốt – người già từ năm mươi tuổi trở lên – tốt đẹp
ĐAN     ° (đơn) giỏ tre để đựng cơm (loại tròn gọi là đan, loại vuông gọi là cử)
Từ ngữ  đan tự biều ẩm 簞食瓢飲: ăn cơm giỏ uống nước bầu: nói việc vui sống trong cảnh nghèo, đan tự hồ tương: cơm giỏ nước bầu 
ĐỒNG   ° trẻ nhỏ, chưa đến tuổi trưởng thành – trọc (đầu không có tóc) – trọc, trụi (núi không có cây cỏ)
Từ ngữ        đồng tử, nhi đồng, đồng tiện
TRĨ  ° = trẻ con – non nớt   
Từ ngữ        ấu trĩ, trĩ tử, ấu trĩ viên
Đồng âm
chim trĩ, loài chim có bộ lông đẹp, đuôi dài
bệnh trĩ, thứ bệnh ở giang môn
(trại) loại sâu bọ hay côn trùng có chân gọi là trùng, không có chân là trĩ
HUỀ  ° mang theo, đem theo – nắm tay dắt đi – nhấc lên, đưa lên – lìa, cách ra, phân ly
Từ ngữ  đề huề
Đồng âm
một khu ruộng
HỒ  ° bình đựng nước, đựng rượu – một thứ trái ăn được, tương tự như trái bầu
Từ ngữ :đồng hồ, hồ tương (bầu nước)
HƯỚNG  ° hướng về, nhắm tới – hướng dẫn
Từ ngữ :  hướng đạo (người đưa đường, dẫn đường)  hướng minh (lúc mặt trời mọc) 
ĐINH ° vị thứ tư trong thập can – đơn vị đếm số người – trai tráng
Từ ngữ:  đinh tráng, đinh điền, đinh niên
Đồng âm
cái nhọt mọc trên da có đầu nhọn, thường gọi là nhọt đầu đinh
cái đinh sắt (để đóng vào đồ gỗ)
một mình – âm khác là đính: say rượu đến mức không biết gì nữa, say khướt
đinh ninh 叮嚀: khăng khăng – dặn đi dặn lại
CƯƠNG  ° sườn núi – cái đồi, gò đất
Từ ngữ: Ngọa long cương, cao cương
Đồng âm
cứng rắn (cương cường, kiên cương)
chỗ ranh giới đất đai (biên cương)
cái giềng lưới – phần trọng yếu (cương lãnh, cương yếu)
cương ngựa – dây buộc ngựa
CHƯNG ° bốc lên, bay lên – nấu cách thủy, chưng, cất – cây đuốc – củi nhỏ – lễ tế về mùa đông
Từ ngữ  chưng phát, chưng khí, huân chưng
BỐI ° (bội) lưng – sau lưng – mặt trái
Từ ngữ  bối cảnh, bối ảnh
VIÊM ° hơi lửa bốc lên, nóng như lửa đốt – nóng nực – đốt cháy – sưng, viêm
Từ ngữ   viêm nhiệt, phế viêm, trường viêm, viêm lương (nóng và mát: nói tình đời biến đổi không thường)
BÃO ° ôm ấp, ẵm, bồng – ấp ủ, mang trong lòng
Từ ngữ  hoài bão (chí hướng ôm ấp trong lòng), bão nghĩa, bão phụ 
BÀNG ° bên cạnh, bên ngoài – vật khác, điều khác – người phụ tá – tùy tiện, không theo nguyên tắc
Từ ngữ :  bàng quang, bàng nhân, bàng thính, lộ bàng; bên đường 
BỈNH ° cầm, nắm – giữ vững, tuân theo – đơn vị đo lường ngày xưa, bằng 16 hộc – họ người 
Từ ngữ :  bỉnh bút, bỉnh chúc (cầm đuốc soi), bỉnh di (giữ theo đạo thường)
TUỆ ° bông lúa, bông hoa – tàn đuốc (cháy rơi xuống) – hoa quả của cây cối – tua (vải, cờ...)
Từ ngữ: kinh giới tuệ: một vị thuốc bắc
TÍ ° cánh tay, từ vai đến cổ tay
HUYỀN ° treo lên – lơ lửng, chơi vơi giữa chừng
Từ ngữ:  huyền không (không có căn cứ, như treo vào chỗ trống) huyền viễn (xa xôi), huyền ảo, huyền án (án treo), huyền chức (treo chức)
Đồng âm
sắc tím đen – nghĩa lý sâu kín – thuộc về đạo Lão (huyền diệu, huyền vi) 
dây đàn (được ví với tình chồng vợ: đoạn huyền
斷絃 vợ chết,   tục huyền 續絃: cưới vợ khác sau khi vợ chết) – cái đàn 
dây cung – cái đàn (huyền ca: đàn và hát)
TỆ
° hư hỏng, rách nát – mỏi mệt – làm cho mỏi mệt –cách nói khiêm tốn để chỉ những gì thuộc về bản thân mình (tệ xá...) – thất bại, thua – vất bỏ
Từ ngữ  tệ xá (nhà tôi), tệ y (áo rách)
KHUÔNG  cái sọt, cái thúng, cái giỏ... (đan bằng tre)
Từ ngữ: tệ khuông: cái giỏ hư nát
Đồng âm
cứu giúp – giúp đỡ – làm cho ngay chính (khuông phò, khuông chính)
DU  ° (thâu) chuyên chở, vận tải – đưa cho, biếu cho, quyên góp cho, nộp cho – thua
Từ ngữ ª du nhập, du xuất, du thuế
THẬP  ° nhặt lượm – thâu góp – cách viết khác của chữ dùng trong văn tự để khó bị sửa chữa 
Từ ngữ: thâu thập, thập di
SUNG ° đầy đủ – điền vào, thế vào – lấp cho đầy
Từ ngữ: sung túc, sung mãn, sung bổ, sung huyết, sung dật, sung công
祿 LỘC ° phúc lành, điều may mắn – bổng lộc, tiền lương do vua ban cho các quan 
Từ ngữ: bổng lộc, lộc vị, tước lộc, thất lộc
LƯƠNG ° lúa gạo để ăn – thuế ruộng – lương thực để nuôi quân 
Từ ngữ :  lương thảo, lương thực, tải lương, lương hướng, lương điền
QUÝ ° xấu hổ, hổ thẹn với người khác – làm cho ai phải xấu hổ, hổ thẹn
Từ ngữ : tàm quý 慚愧 (tàm là tự biết hổ thẹn về việc làm sai trái của mình, không cần phải có ai biết đến; quý là xấu hổ với người khác khi họ biết được việc sai trái đã làm của mình) 
VONG ° (vương) quên, không nhớ đến – bỏ sót – xao lãng
Từ ngữ : vong ngã, vong tình, vong ân bội nghĩa, vong bản, vong bần

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét